VIẾT VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH GIẢI THÍCH MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
BÀI 3. SỰ SỐNG THIÊNG LIÊNG
1. Luận đề và luận điểm, bằng chứng khách quan và ý kiến đánh giá chủ quan của người viết trong văn nghị luận
Trọng tâm của bài học là kĩ năng đọc hiểu VB nghị luận. GV cần nắm được đường phát triển kiến thức về kĩ năng đọc VB nghị luận để chủ động trong việc tổ chức các hoạt động dạy học. Cụ thể như sau:
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 (Bài Sự sống thiêng liêng)
– Bước đầu tìm hiểu về VB nghị luận.
– Nhận biết các yếu tố cơ bản của VB nghị luận: ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.
– Kĩ năng tóm tắt VB nghị luận.
– Tìm hiểu VB nghị luận về một vấn đề đời sống (nghị luận xã hội).
– Tìm hiểu VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (nghị luận văn học)
– Nhận biết luận đề và luận điểm, phân tích được mối tương quan giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
– Phân biệt bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.
Như vậy, kiến thức về VB nghị luận trong bài Sự sống thiêng liêng liên quan trực tiếp đến kiến thức HS học ở lớp 6. Cụ thể, kiến thức về các yếu tố cơ bản của VB nghị luận (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng) sẽ đượcphát triển thêm để HS hình thành hai khái niệm mới (luận đề và luận điểm); kĩ năng nhận biết ý kiến, lí lẽ, bằng chứng sẽ phát triển thành kĩ năng phân biệt bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến chủ quan của người viết. Các kĩ năng đọc VB nghị luận xã hội và nghị luận văn học ở lớp 7 sẽ tiếp tục được củng cố thông qua việc đọc các VB nghị luận xã hội và nghị luận văn học trong chủ điểm này (xem sơ đồ):
Các yếu tố cơ bản (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng)
– VB nghị luận xã hội – VB nghị luận văn học
– Luận đề, luận điểm và mối tương quan với lí lẽ, bằng chứng.
– Bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.
VB nghị luận (lớp 6)
VB nghị luận (lớp 7)
VB nghị luận (lớp 8) Liên quan trực tiếp
Liên quan trực tiếp
Liên quan gián tiếp
Sơ đồ: Sự phát triển kiến thức về kĩ năng đọc VB nghị luận lớp 6, 7, 8
GV cần tổ chức hoạt động khởi động để kích hoạt kiến thức nền của HS về VB nghị luận, các yếu tố cơ bản của VB nghị luận (có thể tổ chức trò chơi, trắc nghiệm, vấn đáp,…).
Khi dạy kiểu bài này ở lớp 8, GV cần lưu ý một số điểm:
– Khái niệm luận đề và luận điểm:
+ Thực chất, các ý kiến trong các VB nghị luận HS đã học trước đây đều là các luận điểm. Khi dùng thuật ngữ “luận điểm” thay cho “ý kiến”, chúng ta nhấn mạnh vào giả định: đây là những ý kiến người viết tin là đúng và muốn nêu ra để thuyết phục người đọc, người nghe về tính đúng đắn của ý kiến. Trong cuộc sống, một người có thể có ý kiến về nhiều vấn đề khác nhau, nhưng chỉ những ý kiến nào được đưa ra bàn luận nhằm mục đích thuyết phục người khác mới xem là luận điểm.
+ Về khái niệm luận đề: có nhiều quan niệm khác nhau. Có quan niệm cho rằng:
luận đề là vấn đề lớn, bao trùm toàn bộ VB nghị luận. Quan niệm thứ hai cho rằng: luận đề là đề tài, là đối tượng được đưa ra để bàn luận. Dù hiểu theo cách hiểu nào thì bản chất luận đề không thay đổi: luận đề bao quát hơn luận điểm, hay nói cách khác, luận điểm là sự cụ thể hoá các khía cạnh của luận đề. Trong VB nghị luận, luận đề được làm rõ bởi các luận điểm, các luận điểm được làm rõ bởi hệ thống lí lẽ, bằng chứng.
– Về bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết: Khi HS nhận biết được hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng thì bước tiếp theo, GV hướng dẫn HS phân biệt bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết. Cần lưu ý: đây là một kĩ năng quan trọng, không chỉ giúp HS đánh giá, lí giải được sức thuyết phục của VB nghị luận (như đã nêu trong SGK) mà còn hình thành tư duy khoa học, tư duy phản biện cho HS (phân biệt được “điều tôi tin là đúng” với “điều thực sự xảy ra”).
Cách tổ chức hoạt động tìm hiểu tri thức đọc hiểu: GV cho HS đọc SGK và rút ra ý chính, GV có thể cung cấp PHT hỗ trợ (nếu cần). GV có thể đưa ra sơ đồ minh hoạ để kết nối khái niệm luận đề, luận điểm (kiến thức mới) với các kiến thức HS đã học, ví dụ:
LUẬN ĐỀ:
MẠNG XÃ HỘI
Luận điểm 1:
Mạng xã hội mang đến nhiều ích lợi
Luận điểm 2:
Mạng xã hội gây ra nhiều tác hại
Lí lẽ 1.1:
Nhờ mạng xã hội, sự giao tiếp
thuận tiện hơn
Lí lẽ 2.1:
Mạng xã hội tiềm ẩn nguy cơ đe doạ sự an toàn của người dùng Lí lẽ 1.2:
Mạng xã hội giúp con người mở
mang tri thức
Lí lẽ 2.2:
Mạng xã hội khiến người dùng xa rời cuộc
sống Bằng chứng:
Các chức năng gọi điện, gửi tin
nhắn giúp liên lạc bất kể không
gian, thời gian
Bằng chứng:
Hiện tượng bắt nạt trên mạng, hiện tượng rò rỉ thông tin cá
nhân,…
Bằng chứng:
Các trang về giáo dục, khoa học, tin tức,… giúp con người hiểu biết hơn về thế giới
Bằng chứng:
Chứng nghiện mạng xã hội gây ra sự mất kết nối
với cuộc sống