1. Yêu cầu cần đạt
– Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Vắt cổ chày ra nước; May không đi giày; Khoe của; Con rắn vuông để hiểu hơn về chủ điểm Sắc thái của tiếng cười.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động học
GV cho HS đọc VB Tiếng cười có lợi ích gì?và trả lời các câu hỏi. Sau đây là gợi ý trả lời:
Câu 1: Những lợi ích của tiếng cười được đề cập trong VB:
– Giúp cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt hơn.
– Giúp trị liệu những căn bệnh tinh thần.
– Mang đến niềm hạnh phúc, gắn kết mọi người với nhau.
Từ gợi ý trên, HS xác định mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB và triển khai thành sơ đồ.
Câu 2: Câu ngạn ngữ “Nếu bạn hỏi đến số năm trên đời thì tôi hai mươi lăm tuổi, nhưng tính bằng những niềm vui, thì hẳn tôi phải trăm tuổi rưỡi” ý nói: Niềm vui giúp cho cuộc sống của chúng ta có ý nghĩa hơn, đáng sống hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tác giả dùng ngạn ngữ này làm câu kết để khẳng định ý nghĩa quan trọng của tiếng cười trong cuộc sống của chúng ta.
Câu 3: HS trả lời theo trải nghiệm của bản thân. Chẳng hạn:
– Làm việc tốt để mang đến nụ cười cho những người khốn khó.
– Đọc truyện cười, kể chuyện cười, pha trò để mang đến nụ cười giải trí, giải toả căng thẳng, mệt mỏi, gắn kết mọi người lại với nhau.
– Tập mỉm cười với cuộc sống, trân trọng các giá trị của cuộc sống.
– …
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, chức năng và giá trị của từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương; vận dụng được một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
2. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
Khi hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, ngoài các ví dụ đã có trong bài, GV cũng nên tìm thêm các ví dụ khác ngoài SGK và hướng dẫn HS phân tích để hiểu rõ về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn, cách suy ra nghĩa hàm ẩn từ nghĩa tường minh.
Khi hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương: chức năng và giá trị, GV nhắc lại cho HS những kiến thức đã học về ngôn ngữ vùng miền ở lớp 7. Ngoài các ví dụ đã có trong bài, GV cũng nên tìm thêm các ví dụ khác ngoài SGK và phân tích, nhằm giúp HS phân biệt được chức năng và giá trị của từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương.
GV cần hướng dẫn HS tìm hiểu Tri thức tiếng Việt (Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu) kết hợp với phần Thực hành tiếng Việt sau khi học đọc VB 1, 2 và VB 3, 4 để gắn kết việc học lí thuyết với thực hành.
3. Thực hành tiếng Việt
GV hướng dẫn HS làm các bài tập. Sau đây là đáp án (gợi ý):
Bài tập 1: GV yêu cầu HS tự xác định nghĩa tường minh và hướng dẫn các em cách xác định nghĩa hàm ẩn. GV cần lưu ý HS sử dụng tri thức nền và quan tâm đến những từ ngữ quan trọng để có thể suy ra nghĩa hàm ẩn. Gợi ý trả lời:
a. – Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
– Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
(Truyện cười dân gian Việt Nam, Khoe của) Mục đích của người nói trong hai câu trên là khoe khoang: khoe con lợn cưới và chiếc áo mới. Chúng ta có thể nhận ra nghĩa hàm ẩn trong hai câu này là nhờ vào thông tin thừa (lợn “cưới”, từ lúc “tôi mặc cái áo mới này”) mà người nói đã cố tình thêm vào câu nói.
b. Câu Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à? có nghĩa hàm ẩn: Anh đang nói khoác. Chúng ta có thể nhận ra nghĩa hàm ẩn này dựa vào tri thức nền: Trên đời này không có con rắn vuông bốn góc.
Bài tập 2: GV có thể chia nhóm để HS cùng thảo luận bài tập này.
a. Người chủ nhà muốn người đầy tớ vận cái khố tải vào người và khi nào khát thì vặn ra uống.
Nghĩa hàm ẩn này được thể hiện trong câu nói ngay sau đó: “Vận vào người khi khát vặn ra mà uống”.
b. Hàm ý của người đầy tớ được thể hiện trong câu nói tiếp theo: “Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!”. Tuy nhiên, đây chưa phải là tầng nghĩa hàm ẩn cuối cùng trong câu nói của người đầy tớ. Ý định thật sự của người đầy tớ là mỉa mai chủ nhà quá keo kiệt.
c. Truyện cười Vắt cổ chày ra nước giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của thành ngữ “Vắt cổ chày ra nước” (quá keo kiệt). Đây là nghĩa hàm ẩn của thành ngữ “Vắt cổ chày ra nước”.
Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng thành ngữ này.
Bài tập 3: GV yêu cầu HS đọc truyện cười Văn hayvà chia nhóm, hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV có thể yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm mình trước lớp.
a. Nghĩa hàm ẩn của câu “Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không?” được thể hiện rõ qua lượt thoại tiếp theo của người vợ “Ông chả biết tính toán gì cả, giấy khổ to bỏ đi còn gói hàng, chứ giấy khổ nhỏ thì dùng làm gì được”. Ở câu nói này, người vợ đã trêu đùa người chồng về khả năng viết lách của ông: bản thảo có thể bỏ đi.
b. Thầy đồ không hiểu đúng câu nói của vợ mình. Điều này thể hiện qua chi tiết “Thầy đồ lấy làm đắc chí cho là vợ khen tài văn chương của mình, ý văn dồi dào giấy khổ nhỏ không đủ chép”.
c. Nghĩa hàm ẩn do người nói/ người viết tạo ra và nghĩa hàm ẩn do người nghe/
người đọc suy ra không phải lúc nào cũng trùng nhau. Vì hàm ý (ý định của người nói/
người viết) và suy ý (cách hiểu của người nghe/ người đọc) có thể khác nhau. Điều này phụ thuộc nhiều vào tri thức nền, kĩ năng ngôn ngữ của mỗi người.
Bài tập 4: GV hướng dẫn HS sưu tầm truyện cười và phân tích nghĩa hàm ẩn trong truyện cười. GV nhận xét về bài làm của HS.
Bài tập 5: GV yêu cầu HS xác định xem các từ ngữ in đậm trong các ngữ liệu được sử dụng ở vùng miền nào; sau đó, hướng dẫn HS phân tích tác dụng của các từ ngữ này trong việc biểu đạt giá trị của tác phẩm.
Trong các tác phẩm văn chương, từ ngữ địa phương được dùng với mục đích tô đậm màu sắc địa phương và làm cho nhân vật trở nên chân thật, sinh động hơn.
a. Trong ngữ liệu này, qua từ “nom”, người đọc nhận thấy lời thoại nhân vật trong truyện Con rắn vuông phản ánh chân thật lời ăn tiếng nói hằng ngày của người miền Bắc.
b. Thiệt thà là từ được sử dụng ở miền Trung và cả miền Nam. Tuy nhiên, nếu đặt trong ngữ cảnh bài thơ Nhớ đồng của Tố Hữu (với cụm từ “chừ đây”), chúng ta sẽ thấy màu sắc Trung Bộ hiện ra rõ nét.
c. Giả đò (cùng với các từ ngữ “ngò”, “ngó lơ”) đã làm nên màu sắc riêng (màu sắc Nam Bộ) cho câu ca dao.
Bài tập 6: GV hướng dẫn HS viết một đoạn hội thoại khoảng 3, 4 câu, trong đó có ít nhất một câu có nghĩa hàm ẩn và có sử dụng từ ngữ địa phương nơi HS sống. Mục đích của bài tập này là hướng đến kĩ năng tạo lập VB có nghĩa hàm ẩn của câu, có sử dụng được từ ngữ địa phương. GV cần lưu ý HS nghĩa hàm ẩn của câu chỉ có thể được xác định rõ khi có ngữ cảnh (trong bài tập này, là tình huống của cuộc đối thoại). Sau khi HS viết xong, GV có thể yêu cầu các em phân tích câu có nghĩa hàm ẩn trong đoạn hội thoại và tiến hành phân vai để thực hành một vài đoạn hội thoại thú vị.