5. Những đóng góp mới của đề tài
2.5. Xử lý và phân tích thống kê
Thu thập số liệu theo phương pháp thống kê sinh học. Kết quả thí nghiệm được xử lý bằng các chương trình Excel, chương trình di truyền số lượng của Ngô Hữu Tình và Nguyễn Đình Hiền (1996) [23], chương trình phân tích ổn định Nguyễn Đình Hiền (1999) [10] và chương trình phần mềm AGD-R (Analysis Genetic Designs – R) phiên bản 4.0 [94].
CHƯƠNG III.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng chống chịu của tập đoàn dòng 3.1.1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học của các dòng trong vụ Xuân 2015
Mỗi một giống ngô lai được tạo ra với mục đích khác nhau, đều cần có nguồn vật liệu ban đầu phù hợp với yêu cầu đó. Quá trình tạo dòng, đánh giá dòng để lựa chọn các đặc điểm nông sinh học phù hợp với mục đích chọn tạo con lai là yêu cầu quan trọng trong quá trình chọn tạo giống ngô lai.
Vật liệu khởi đầu là nền tảng của công tác chọn tạo giống cây trồng, vật liệu khởi đầu càng phong phú, hiệu quả của quá trình chọn lọc và lai tạo càng cao, ở cây ngô có nhiều dạng vật liệu hơn so với loại cây trồng khác và độ biến động di truyền cũng lớn hơn.
Đến nay, các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng, nguồn vật liệu cho tạo giống ngô lai rất đa dạng và phong phú, việc phân loại, đánh giá đặc điểm nông sinh học giúp cho các nhà tạo giống hiểu biết sâu hơn về vai trò và tiềm năng của mỗi nguồn vật liệu, từ đó có sự lựa chọn thích hợp cho việc tạo giống mới đạt hiệu quả.
Để phục vụ cho công tác chọn tạo giống ngô lai cho Sơn La, thí nghiệm đánh giá đặc điểm nông sinh học của tập đoàn dòng được thực hiện tại Đan Phượng – Hà Nội (ĐP), Mai Sơn – Sơn La (MS) và Phù Yên – Sơn La (PY) trong vụ Xuân 2015.
3.1.1.1. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái của các dòng.
Yếu tố thời gian sinh trưởng đóng vai trò rất quan trọng trong việc bố trí thời vụ gieo trồng, đặc biệt trong việc lai tạo các tổ hợp lai. Dựa vào thời gian sinh trưởng của các dòng, sẽ bố trí được thời gian gieo trồng hợp lý, tạo điều kiện tốt nhất cho việc thụ phấn, lai tạo và sản xuất giống sau này.
Yếu tố di truyền và tác động của ngoại cảnh cũng như biện pháp canh tác sẽ gây ảnh hưởng đến chiều cao cây, chiều cao đóng bắp. Các chỉ tiêu này liên quan đến tính chống đổ, khả năng kháng sâu bệnh và mật độ gieo trồng. Theo dõi chỉ tiêu này giúp cho các nhà tạo giống nắm được đặc trưng hình thái phản ánh thực chất về sinh trưởng phát triển của cây ngô và đánh giá độ thuần của dòng, độ đồng đều của giống, ngoài ra còn liên quan đến quá trình sản xuất hạt lai.
Bảng 3.1. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La
TT Tên dòng TGST (ngày) Cao cây (cm) Cao bắp (cm)
ĐP MS PY ĐP MS PY CV(%) ĐP MS PY CV(%)
1 H31 108 115 108 150,3 155,3 149,5 3,1 80,0 86,7 81,8 3,5
2 949 110 113 111 145,7 151,4 149,4 2,9 77,4 81,7 81,7 2,5
3 VP1 116 119 116 160,9 168,7 164,2 3,9 76,6 82,8 81,3 3,2
4 VP2 115 119 115 180,1 187,0 181,3 3,7 98,4 103,5 101,2 2,6
5 VP4 112 115 113 162,6 169,0 165,4 3,2 89,6 90,1 92,8 1,7
6 VP5 107 115 108 189,7 194,1 193,2 2,3 91,9 95,5 96,4 2,4
7 VP6 114 120 115 166,4 175,8 169,7 4,8 81,4 84,0 86,1 2,4
8 VP7 111 117 109 168,2 169,5 172,6 2,3 84,2 84,9 89,8 3,1
9 H71 107 116 108 175,6 185,2 186,1 5,8 90,2 100,4 92,8 5,3
10 H665 117 122 114 144,8 160,5 152,6 7,9 75,5 77,6 79,6 2,1
11 H26A 112 118 112 178,1 182,5 184,7 3,4 97,6 101,2 105,0 3,7
12 H29 109 114 110 174,9 182,3 182,7 4,4 100,5 107,1 108,7 4,3
13 H95 117 123 116 188,8 193,0 189,2 2,3 90,4 94,2 92,0 1,9
14 24S 115 121 117 163,5 168,6 167,2 2,6 78,2 83,1 82,5 2,7
15 H306 111 115 113 164,8 171,3 165,7 3,5 80,8 86,3 81,9 2,9
16 H245 110 116 110 150,9 165,5 156,3 7,4 75,8 78,8 77,8 1,5
17 H60 114 120 114 177,9 188,5 189,3 6,4 92,6 104,5 94,1 6,5
18 CML161 117 119 117 176,5 185,9 178,6 4,9 102,1 110,7 106,0 4,3
19 TC21 109 114 112 170,4 177,9 172,2 3,9 79,1 85,6 81,3 3,3
20 H18 114 118 114 168,5 175,6 176,5 4,4 87,0 96,2 90,2 4,7
21 88N 117 122 119 164,5 171,7 174,4 5,1 87,9 94,7 98,0 5,2
22 D3 111 116 110 178,4 185,6 181,6 3,6 91,2 92,8 96,0 2,4
23 H70 114 120 115 194,9 190,1 197,1 3,6 98,5 105,8 100,3 3,8
24 T8 117 123 116 183,0 189,7 188,8 3,6 97,1 98,5 99,4 1,2
25 H675 111 118 110 157,3 165,8 161,0 4,3 78,7 86,2 83,0 3,8
TT Tên dòng TGST (ngày) Cao cây (cm) Cao bắp (cm)
ĐP MS PY ĐP MS PY CV(%) ĐP MS PY CV(%)
26 CH31 112 120 108 170,4 180,6 175,0 5,1 81,4 91,2 86,8 4,9
27 H386 114 119 114 184,5 191,5 192,7 4,4 92,7 103,4 94,3 5,8
28 VHB3 113 121 112 177,2 188,6 182,8 5,7 88,2 98,8 94,6 5,3
29 502N 116 120 117 152,8 159,0 158,4 3,4 90,5 96,3 96,9 3,5
30 V152 111 114 112 164,0 171,4 175,6 5,9 78,0 84,6 90,4 6,2
31 L6 109 114 109 143,9 150,6 150,5 3,8 67,2 72,5 74,6 3,8
32 L8 110 116 108 161,4 170,1 161,7 4,9 77,1 84,4 78,8 3,8
33 H411 116 120 114 178,5 185,7 184,9 4,0 90,9 88,5 92,4 2,0
34 T518 112 114 113 169,5 180,0 176,4 5,3 85,7 95,2 92,8 4,9
35 H20 108 115 108 161,8 165,4 161,2 2,3 84,7 93,8 87,7 4,6
36 B67 109 114 111 143,3 152,9 149,1 4,8 77,9 86,3 84,1 4,4
37 89N 116 120 116 182,5 190,8 194,3 6,1 94,5 102,2 106,7 6,2
38 H171 109 117 110 165,9 172,4 169,3 3,3 84,3 92,5 87,6 4,1
39 L17 109 114 111 164,2 169,7 164,5 3,1 80,6 85,1 82,3 2,3
40 H56 113 118 115 161,5 168,0 164,1 3,3 88,5 94,0 91,9 2,8
41 H64 112 116 111 186,4 191,0 190,1 2,4 96,4 99,8 100,7 2,3
42 H603 113 117 112 133,8 139,4 139,4 3,2 62,2 66,6 68,6 3,3
43 T5 113 120 115 143,9 153,6 145,3 5,2 67,1 75,4 69,7 4,2
44 C4 115 119 116 170,1 177,0 174,3 3,5 87,1 90,7 89,0 1,8
45 C32 106 116 107 145,0 150,4 146,3 2,8 66,3 70,9 69,0 2,3
46 H84 110 117 112 173,7 180,3 178,7 3,4 92,0 99,8 94,0 4,1
47 K7 111 116 109 173,8 179,3 179,3 3,2 88,8 93,3 95,3 3,3
48 H82 115 118 114 165,8 171,4 168,5 2,8 86,5 97,6 88,4 5,9
49 H67 108 115 107 147,1 152,7 146,6 3,4 84,2 95,5 87,4 5,8
50 H35 115 118 114 171,5 178,2 178,1 3,8 88,5 102,4 91,7 7,3
Ghi chú: ĐP: Đan Phượng – Hà Nội, MS: Mai Sơn – Sơn La, PY: Phù Yên – Sơn La
Số liệu trình bày tại bảng 3.1 cho thấy các dòng đều thuộc nhóm chín trung bình, thời gian sinh trưởng của các dòng tại 2 điểm thí nghiệm Đan Phượng và Phù Yên là tương đương nhau, lần lượt từ 106 - 117 ngày và 107 - 119 ngày. Thời gian sinh trưởng của các dòng tại Mai Sơn có xu hướng dài hơn các điểm thí nghiệm khác, trong khoảng 113 – 123 ngày. Một số dòng tại Mai Sơn có thời gian sinh trưởng chênh lệch khá lớn so với 2 điểm còn lại là VP5, H71, VHB3, H171 và C32 (dài hơn từ 8 - 10 ngày). Trong vụ Xuân, do điều kiện thời tiết, khí hậu tại Sơn La (đặc biệt khu vực Mai Sơn) có nhiệt độ thấp hơn tại điểm thí nghiệm Đan Phượng và Phù Yên nên hầu hết các dòng đều có biểu hiện dài ngày hơn. Tuy nhiên, những dòng sinh trưởng ngắn hơn tại điểm Đan Phượng và Phù Yên thì cũng sinh trưởng ngắn hơn tại Mai Sơn, điều này cho thấy không có những biến đổi quá khác biệt làm thay đổi quy luật sinh trưởng của các dòng.
Tương tự như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây của các dòng tại Đan Phượng (133,8 – 194,9 cm) và Phù Yên (139,4 – 197,1 cm) có xu hướng thấp hơn tại Mai Sơn (139,4 – 19,1 cm). Điều này cho thấy thời gian sinh trưởng dài hơn ảnh hưởng đến tăng chiều cao cây. Chiều cao cây các dòng trong thí nghiệm có sự thay đổi, không đồng nhất tại các điểm thí nghiệm, tuy nhiên sự khác biệt là không lớn (thể hiện ở chỉ số CV(%) giữa các điểm là không cao từ 2,3 đến 8,0). Kết quả theo dõi cũng cho thấy hầu hết các dòng trong thí nghiệm ở tất cả các điểm thí nghiệm đều có chiều cao cây từ trung bình đến cao, cây sinh trưởng khỏe, sẽ rất thuận lợi trong quá trình thực hiện sản xuất hạt lai (nếu các dòng này có khả năng kết hợp tốt và tham gia vào các giống lai thương mại).
Chiều cao đóng bắp của các dòng thể hiện bản chất của dòng, chiều cao đóng bắp cao quá hoặc thấp quá đều không thuận lợi cho quá trình thụ phấn, đặc biệt trong sản xuất hạt lai. Thông thường, các nhà chọn giống lựa chọn các dòng có chiều cao đóng bắp bằng 50% chiều cao cây. Số liệu tại bảng 3.1 cho thấy, hầu hết các dòng đều đáp ứng được yêu cầu về tỷ lệ giữa chiều cao đóng bắp và chiều cao cây trong chọn tạo giống ngô lai.
Bảng 3.2. Một số đặc điểm hình thái khác của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La
TT Tên dòng Dài cờ (cm) Số nhánh cờ Số lá
Màu sắc cờ Màu sắc râu Dạng hạt
ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY
1 H31 18,7 18,1 18,5 6,5 6,1 6,5 19 19 19 Trắng Đỏ nhạt Đá
2 949 15,4 16,5 16,4 5,4 6,5 6,6 19 19 19 Vàng Trắng BĐ
3 VP1 15,5 16,3 17,2 6,3 6,4 6,3 19 19 19 Nâu nhạt Nâu Đá
4 VP2 17,8 18,4 17,5 6,6 7,2 6,2 17 17 17 Nâu đỏ Hồng BRN
5 VP4 16,6 16,2 15,4 5,3 6,1 5,7 21 21 21 Hồng nhạt Đỏ RN
6 VP5 15,6 16,8 17,6 5,8 6,3 5,5 19 19 19 Trắng Nâu nhạt BRN
7 VP6 17,5 18,5 17,7 7,2 7,4 6,4 19 19 19 Nâu Hồng nhạt Đá
8 VP7 16,7 15,7 16,2 6,5 7,0 6,5 19 19 19 Vàng Trắng BĐ
9 H71 17,3 16,8 17,2 5,3 4,6 5,7 19 19 19 Vàng Trắng Đá
10 H665 18,5 20,3 18,7 5,5 6,3 6,1 21 21 21 Vàng nhạt Đỏ Đá
11 H26A 15,5 16,5 17,4 7,2 7,2 7,5 18 19 18 Nâu đậm Đỏ BĐ
12 H29 16,5 17,3 15,4 6,7 7,0 7,1 17 18 18 Trắng Hồng nhạt BĐ
13 H95 17,8 16,5 16,2 7,1 7,0 7,2 18 18 18 Nâu nhạt Hồng nhạt Đá
14 24S 21,3 19,5 18,7 6,5 6,9 7,0 17 18 18 Hồng nhạt Đỏ BĐ
15 H306 18,9 17,5 18,2 6,7 6,9 7,2 18 18 19 Nâu Đỏ Đá
16 H245 22,4 20,7 19,5 7,4 7,1 7,6 19 19 19 Tím Tím RN
17 H60 18,7 20,4 19,4 6,4 6,3 6,7 17 17 17 Nâu nhạt Hồng nhạt Đá
18 CML161 20,6 22,3 20,8 7,0 7,2 7,5 18 18 18 Nâu đậm Hồng Đá
19 TC21 19,6 20,5 22,7 7,1 6,9 7,6 18 19 18 Trắng Hồng BRN
20 H18 21,5 23,7 22,6 5,5 5,1 5,3 17 17 17 Vàng Nâu nhạt RN
21 88N 23,2 22,6 24,5 6,5 6,8 6,8 18 18 18 Trắng Trắng Đá
22 D3 21,2 19,8 23,5 6,9 7,2 7,5 19 19 19 Nâu Đỏ BĐ
23 H70 20,1 22,5 20,7 7,2 7,7 6,8 19 19 19 Vàng Trắng Đá
24 T8 19,8 20,6 19,6 7,3 7,7 7,4 19 20 20 Vàng nhạt Hồng Đá
25 H675 18,5 19,5 20,2 6,8 7,3 7,3 18 18 18 Nâu Đỏ BRN
TT Tên dòng Dài cờ (cm) Số nhánh cờ Số lá
Màu sắc cờ Màu sắc râu Dạng
ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY hạt
26 CH31 20,1 22,3 20,6 6,6 6,8 6,8 19 19 19 Tím nhạt Đỏ Đá
27 H386 19,6 21,5 20,3 6,7 6,2 6,7 19 19 19 Vàng Hồng Đá
28 VHB3 17,5 19,2 19,8 7,2 6,9 6,9 18 18 18 Vàng nhạt Trắng RN
29 502N 18,2 19,6 20,6 7,1 7,0 7,2 18 18 18 Nâu Hồng nhạt Đá
30 V152 19,2 21,02 18,5 6,9 6,5 6,9 19 18 18 Vàng nhạt Hồng Đá
31 L6 16,5 18,6 17,38 5,9 6,3 6,8 19 19 19 Nâu Đỏ Đá
32 L8 16,9 19,6 19,5 5,4 5,9 6,1 18 18 18 Nâu Đỏ BĐ
33 H411 17,6 18,5 18,2 6,3 6,6 6,5 21 21 21 Vàng Trắng BĐ
34 T518 18,5 20,2 21,7 7,0 7,2 7,5 19 19 19 Nâu nhạt Hồng Đá
35 H20 18,4 17,5 18,5 6,8 5,5 6,3 17 17 17 Vàng đậm Hồng nhạt Đá
36 B67 17,3 20,3 18,9 6,4 7,0 6,6 18 19 19 Nâu đậm Hồng Đá
37 89N 18,2 21,6 21,3 6,0 6,6 6,3 17 18 18 Nâu nhạt Đỏ Đá
38 H171 16,5 17,4 17,1 5,4 5,4 5,7 19 19 19 Nâu Đỏ RN
39 L17 16,9 19,5 19,1 7,2 7,1 7,5 18 18 18 Vàng nhạt Hồng nhạt Đá
40 H56 16,5 19,9 20,2 7,2 7,0 7,5 19 19 19 Tím nhạt Hồng nhạt BĐ
41 H64 19,6 23,4 21,9 5,3 5,8 6,4 18 18 18 Nâu Hồng nhạt RN
42 H603 20,2 23,6 22,4 6,2 6,9 6,9 18 18 18 Nâu Hồng nhạt Đá
43 T5 19,7 22,8 22,0 5,7 6,5 6,2 18 18 19 Nâu nhạt Đỏ BRN
44 C4 18,5 20,6 22,6 6,9 6,3 6,3 17 18 18 Nâu Đỏ BĐ
45 C32 16,8 19,1 17,5 6,2 6,7 6,6 18 19 19 Vàng nhạt Trắng Đá
46 H84 18,6 20,7 19,4 6,1 5,8 6,2 19 19 19 Nâu nhạt Hồng nhạt Đá
47 K7 17,8 18,0 18,5 6,8 6,8 7,2 19 18 19 Nâu nhạt Hồng nhạt RN
48 H82 17,3 17,4 18,2 6,7 5,7 5,8 19 19 19 Nâu Nâu Đá
49 H67 16,6 17,2 16,3 5,4 4,5 5,4 17 17 17 Nâu đậm Nâu nhạt Đá
50 H35 19,6 21,3 19,8 6,5 5,6 6,1 17 17 17 Tím nhạt Tím nhạt RN
Ghi chú: RN: răng ngựa, BĐ: bán đá, BNR: bán răng ngựa
Chiều dài bông cờ là yếu tố khá quan trọng trong công tác chọn, tạo dòng ngô tự phối (inbredline). Nếu dòng có bông cờ quá ngắn, nhỏ và ít số nhánh thì rất có thể dòng đó sẽ khó khăn trong việc nhân nhanh số lượng hạt khi cần thiết, nhưng nếu bông cờ quá lớn sẽ không thuận cho các dòng làm mẹ trong các cặp lai, hoặc bông cờ quá nhỏ thì lại không thuận lợi cho dòng làm ngô bố trong các cặp lai. Số liệu tại bảng 3.2 cho thấy: Các dòng thí nghiệm có chiều dài bông cờ trong khoảng từ 15,4 cm – 23,7 cm và số nhánh cờ đều trong khoảng từ 4,5 – 7,7 nhánh, các chỉ tiêu này phản ánh đây là những dòng rất thuận lợi cho chương trình nhân dòng và sản xuất hạt lai. Số lá các dòng trong khoảng 17 - 21 lá, ổn định ở cả 3 điểm thí nghiệm và phù hợp với thời gian sinh trưởng của các dòng.
Các chỉ tiêu màu sắc cờ, màu sắc râu, dạng hạt là các tính trạng giúp quá trình chọn dòng có thể loại bỏ các dòng lẫn. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong việc loại bỏ các cây không đúng với đặc điểm dòng đang nghiên cứu, giúp tránh nhầm lẫn trong cả quá trình đánh giá tổ hợp lai.
Dạng hạt đóng vai trò rất quan trọng trong việc nghiên cứu tạo các tổ hợp lai theo định hướng nghiên cứu. Đa số các dòng trong thí nghiệm đều có dạng hạt đá và bán đá, chỉ số ít các dòng (H245, H60, H35 và H18) là có dạng hạt răng ngựa. Thông thường trong chọn giống và lựa chọn các cặp lai, các nhà chọn giống thường chọn các dòng có dạng hạt đá và bán đá làm dòng mẹ, các dòng răng ngựa và bán răng ngựa làm dòng bố.
3.1.1.2. Mức độ chống chịu của các dòng.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của nước ta, đặc biệt với vùng Tây Bắc thường có mưa dông, lượng mưa lớn và kéo dài, cây ngô thường bị nhiều sâu bệnh hại. Các loại sâu bệnh khá phổ biến hiện nay như sâu đục thân, đốm lá, khô vằn, mốc hồng,…Chúng làm ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của ngô và làm giảm đáng kể năng suất hạt nếu ngô bị nhiễm nặng hoặc bùng phát thành dịch. Kết quả theo dõi, đánh giá được trình bày tại bảng 3.3 cho thấy:
Bảng 3.3. Mức độ chống chịu sâu bệnh của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La
TT Tên
dòng
Sâu đục thân (điểm) Bệnh đốm lá (điểm) Khô vằn (%) Mốc hồng (điểm)
ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY
1 H31 1 1 2 2 2 2 0 0 0 1 1 1
2 949 2 2 2 3 3 3 0 0,11 0,13 2 1 2
3 VP1 2 2 3 2 2 2 0,20 0 0,19 1 2 2
4 VP2 2 2 3 2 2 3 0,16 0 0,14 2 2 2
5 VP4 1 2 2 3 3 3 0,17 0,17 0,16 2 3 3
6 VP5 2 2 2 3 3 3 0,14 0,13 0,13 2 2 2
7 VP6 2 3 2 3 3 3 0,13 0 0,11 2 2 2
8 VP7 1 3 3 3 3 3 0,14 0,13 0,11 2 3 2
9 H71 2 2 2 2 2 2 0,14 0,09 0,09 1 1 1
10 H665 1 1 2 1 2 2 0,00 0,05 0,08 1 1 1
11 H26A 1 2 3 2 2 2 0 0,08 0,11 2 2 2
12 H29 3 3 3 2 2 2 0,14 0,11 0,11 3 2 2
13 H95 2 2 2 3 3 3 0,19 0,19 0,17 2 2 2
14 24S 2 3 2 3 3 3 0,14 0,16 0,11 2 3 2
15 H306 3 3 3 3 3 3 0,16 0,14 0,14 2 2 2
16 H245 2 1 1 1 1 2 0 0,14 0 1 1 1
17 H60 1 1 2 1 1 2 0,08 0,08 0,09 1 1 1
18 CML161 2 2 3 3 3 3 0,14 0,14 0,13 2 3 3
19 TC21 2 2 2 2 3 2 0,00 0,13 0,16 2 2 2
20 H18 2 2 2 1 2 2 0,00 0,00 0,16 2 1 2
21 88N 2 2 2 2 3 3 0,16 0,14 0,14 2 2 3
22 D3 2 2 2 2 2 2 0,11 0,14 0,11 2 2 3
23 H70 1 1 2 2 2 1 0,00 0,00 0,00 1 1 1
24 T8 2 2 2 3 2 3 0,00 0,00 0,14 2 2 2
25 H675 3 2 2 3 3 3 0,14 0,14 0,16 2 2 2
TT Tên dòng
Sâu đục thân (điểm) Bệnh đốm lá (điểm) Khô vằn (%) Mốc hồng (điểm)
ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY
26 CH31 2 2 2 3 3 3 0,13 0,11 0,16 2 3 3
27 H386 2 1 2 1 2 2 0,00 0,00 0,00 1 1 1
28 VHB3 2 2 2 3 3 3 0,14 0,11 0,14 2 2 3
29 502N 2 2 3 3 3 3 0,13 0,11 0,11 1 2 2
30 V152 2 2 3 3 3 3 0,13 0,09 0,16 2 2 3
31 L6 2 3 2 3 2 3 0,08 0,14 0,13 2 2 3
32 L8 1 2 2 2 2 3 0,11 0,09 0,16 2 2 2
33 H411 1 1 2 1 1 2 0,00 0,00 0,08 1 1 1
34 T518 2 2 2 2 2 3 0,11 0,14 0,14 1 2 3
35 H20 2 2 2 3 1 2 0,11 0,08 0,06 1 1 3
36 B67 2 2 3 3 3 3 0,13 0,13 0,14 2 2 3
37 89N 2 2 2 2 3 3 0,13 0,13 0,13 2 3 3
38 H171 2 1 2 2 2 2 0,17 0,16 0,13 1 1 2
39 L17 2 3 3 3 3 3 0,00 0,17 0,17 1 2 2
40 H56 2 3 2 3 3 3 0,00 0,20 0,16 1 2 2
41 H64 2 3 2 3 3 3 0,19 0,16 0,22 2 2 2
42 H603 2 2 2 3 3 3 0,00 0,17 0,16 1 2 2
43 T5 2 3 2 3 2 3 0,14 0,13 0,13 2 2 3
44 C4 2 2 2 2 2 2 0,09 0,11 0,11 3 3 3
45 C32 2 2 3 2 2 2 0,08 0,11 0,14 2 3 3
46 H84 2 1 2 2 2 3 0,00 0,00 0,13 1 1 1
47 K7 1 2 2 2 3 3 0,23 0,19 0,19 2 2 2
48 H82 1 1 2 1 1 2 0,00 0,00 0,00 1 1 2
49 H67 1 2 2 2 2 2 0,00 0,00 0,14 1 1 2
50 H35 1 2 2 2 2 2 0,11 0,06 0,09 1 1 1
- Sâu đục thân: Các dòng tham gia thí nghiệm nhiễm sâu đục thân từ điểm 1 – điểm 3, hầu hết các dòng bị nặng hơn ở điểm thí nghiệm tại Sơn La. Một số dòng nhiễm nhẹ tại (điểm 1 – 2) tại cả 3 điểm thí nghiệm như: H665, H245, H60, H70, H411, H82, H67, H35, H71... Các dòng bị nhiễm nặng hơn (điểm 3) tại các điểm thí nghiệm là L17, H360, H29, VP7. Các dòng còn lại phần lớn nhiễm điểm 2 hoặc điểm 3 tại tất cả Đan Phượng và Sơn La.
- Bệnh đốm lá: Trong điều kiện mưa nhiều và kéo dài với khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện rất thuận lợi cho bệnh đốm lá phát triển. Ở cả 3 thí nghiệm, phần lớn các dòng đều nhiễm bệnh tại điểm 2 hoặc điểm 3, một số dòng nhiễm nhẹ ở các điểm thí nghiệm (điểm 1-2) như: H665, H245, H60, H411, H82. Các dòng có xu hướng nhiễm nặng hơn tại 2 điểm thí nghiệm ở Sơn La. Một số dòng nhiễm điểm 3 tại tất cả các điểm thí nghiệm, như dòng 949, VP4, VP6, VP7, H95, 24S…
- Bệnh khô vằn: Các dòng tham gia thí nghiệm đều có xu hướng kháng nhiễm với bệnh khô vằn, mức độ nhiễm của các dòng đều thấp trong khoảng 0,00% - 0,20%
và có sự thay đổi không đồng nhất ở các điểm thí nghiệm cho thấy các dòng khác nhau sẽ thích hợp ở các vùng thí nghiệm khác nhau. Trong đó dòng H31, H70, H386, H82 không có biểu hiện nhiễm bệnh ở các điểm thí nghiệm, dòng H245, H18, T8 H411, H84, H67 nhiễm nhẹ tại 1 trong 3 điểm thí nghiệm từ 0,00% đến 0,16%.
- Bệnh mốc hồng: Các dòng thí nghiệm nhiễm mốc hồng ở từ điểm 1 - điểm 3, bị nặng hơn tại Mai Sơn và Phù Yên .Ở cả 3 điểm thí nghiệm các dòng nhiễm nhẹ nhất (điểm 1) như: H84, H411, H386, H70, H245, H665, H31, một số dòng nhiễm điểm 1 – 2 như H18, H171, H82, H67…
Vụ trồng ngô chính tại Sơn La từ tháng 4 đến tháng 9, thường bị hảnh hưởng của hạn đầu vụ (khi các cơn mưa đầu vụ chưa nhiều và đều), mưa nhiều trong suốt quá trình sinh trưởng còn lại, có các trận dông lớn, và đặc điểm canh tác thu hoạch muộn, ngô được để trên nương trong thời gian dài, nên tính chống đổ của các giống ngô, khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây con rất được quan tâm trong nghiên cứu. Kết quả đánh giá được trình bày tại bảng 3.4.
Bảng 3.4. Mức độ chống chịu điều kiện bất thuận của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La
TT Tên dòng
Đổ thân (điểm) Chịu hạn (điểm)
Chênh lệch TP-PR (ASI)
(Ngày)
Khả năng kết hạt (điểm) ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY
1 H31 1 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 2
2 949 2 2 1 2 2 3 2 3 3 2 2 2
3 VP1 1 1 1 2 2 3 2 2 2 2 1 2
4 VP2 2 2 1 2 2 3 1 1 3 2 2 2
5 VP4 1 1 1 2 3 3 2 2 3 1 2 2
6 VP5 1 1 2 2 3 3 2 3 3 2 1 1
7 VP6 1 1 2 2 2 2 2 3 3 2 2 2
8 VP7 1 1 2 2 2 3 1 3 3 2 2 2
9 H71 1 1 1 2 2 2 2 2 2 1 1 1
10 H665 1 1 1 1 1 1 1 2 2 1 1 1
11 H26A 1 1 2 2 3 3 3 3 2 2 2 2
12 H29 1 1 1 2 3 3 2 2 2 1 2 2
13 H95 1 1 1 1 2 2 3 3 3 2 2 2
14 24S 1 1 1 2 3 2 2 2 2 1 1 2
15 H306 1 2 1 2 3 2 3 3 3 1 1 2
16 H245 1 1 1 1 1 2 1 2 2 1 1 1
17 H60 1 1 1 1 1 1 1 2 2 1 1 1
18 CML161 1 1 1 1 2 2 1 3 3 1 1 2
19 TC21 1 1 1 2 3 3 1 2 2 1 2 1
20 H18 1 1 1 2 2 2 3 3 3 2 2 2
21 88N 1 1 2 2 3 3 2 2 2 1 1 1
22 D3 1 1 1 2 3 2 2 3 3 2 1 1
23 H70 1 1 1 1 1 2 1 2 2 1 1 1
24 T8 1 1 1 2 3 3 2 2 2 1 1 1
TT Tên dòng
Đổ thân (điểm) Chịu hạn (điểm)
Chênh lệch TP-PR (ASI)
(Ngày)
Khả năng kết hạt (điểm) ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY ĐP MS PY
25 H675 1 1 1 2 3 3 1 1 2 2 1 2
26 CH31 2 1 2 2 2 3 1 3 3 2 2 2
27 H386 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2
28 VHB3 1 1 1 2 3 3 2 2 3 1 1 1
29 502N 1 1 1 1 3 3 3 2 2 2 2 2
30 V152 1 2 2 2 3 3 2 3 3 2 2 2
31 L6 1 1 1 2 2 3 3 2 3 2 2 2
32 L8 1 1 1 2 2 3 2 2 2 2 2 2
33 H411 1 1 1 1 1 1 2 2 2 1 1 1
34 T518 1 1 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2
35 H20 1 1 1 2 2 2 1 2 2 1 1 1
36 B67 1 1 1 2 2 3 3 3 3 1 2 2
37 89N 1 2 2 2 3 3 2 3 3 2 2 2
38 H171 1 1 1 2 3 3 2 2 3 2 2 1
39 L17 1 1 1 2 3 2 3 3 3 1 1 1
40 H56 1 1 1 2 3 3 3 2 3 1 1 1
41 H64 1 1 1 2 2 3 2 2 2 1 1 2
42 H603 2 2 2 2 2 3 2 2 3 1 2 2
43 T5 1 1 1 2 3 3 2 3 3 1 1 1
44 C4 1 1 2 2 3 2 3 3 3 1 2 1
45 C32 1 1 2 2 3 3 2 2 2 2 2 2
46 H84 1 2 2 2 3 3 2 3 3 2 1 2
47 K7 1 1 1 2 3 3 2 2 2 2 2 2
48 H82 1 1 1 2 2 2 2 2 3 2 1 2
49 H67 1 1 1 2 3 2 2 3 3 2 2 2
50 H35 1 1 1 1 1 1 2 2 2 1 1 1
- Khả năng chống đổ (đổ thân): Với điều kiện thời tiết trong vụ Xuân và Hè Thu năm 2015 tại cả 3 điểm thí nghiệm có các trận mưa kèm gió lớn, phần lớn các dòng tại cả 3 điểm thí nghiệm đều có khả năng chống đổ tốt (điểm 1 - 2).
Một số dòng có tỷ lệ gãy đổ thân tốt nhất (điểm 1) như dòng: H665, H245, H386, H442, H82, H67, H35…
- Chênh lệch tung phấn – phun râu: Các dòng có khoảng cách chênh lệch tung phấn – phun râu từ 1 – 3 ngày, sự thay đổi là không nhiều giữa các điểm thí nghiệm. Trong đó một số dòng có chỉ số này thấy từ 1 – 2 ngày như: H665, H240, H70, H386, H20, H675 Nhiều nghiên cứu đã khẳng định các vật liệu có thời gian tung phấn – phun râu (ASI) cùng thời điểm, có khả năng chịu hạn tốt hơn. Các nhà khoa học thế giới và CIMMYT đều quan tâm đặc biệt đến tính trạng chênh lệch thời gian tung phấn – phun râu, bởi một vật liệu chịu hạn tốt thì chênh lệch thời gian tung phấn – phun râu nhỏ [47]. Trong tương lai để ổn định được năng suất ngô trong điều kiện môi trường thường xuyên có hạn cần tập trung nghiên cứu đặc tính của ASI. Tuy nhiên sự biến động của ASI chỉ giải thích được 25 - 35% sự biến động về năng suất [37].
- Các dòng tham gia thí nghiệm đều có khả năng chịu hạn từ tốt đến khá (điểm 1 – điểm 3) tại tất cả các điểm thí nghiệm. Trong đó ở cả 3 điểm thí nghiệm, các dòng H665, H411, H35, H60, H386 có khả năng chịu hạn tốt nhất (điểm 1), các dòng còn lại có mức chịu hạn ở điểm 2 hoặc điểm 3. Tại Đan Phượng, nhờ điều kiện thí nghiệm tốt hơn nên các dòng có điểm chịu hạn thấp nhất (điểm 1, điểm 2). Khoảng cách thời gian tung phấn – phun râu (ASI) của các dòng đều ở mức tốt từ 1 đến 3 ngày. Kết quả này cũng cho thấy phù hợp với tính chịu hạn của các dòng thí nghiệm và nhận định của Phan Thị Vân (2006) [37], Lê Quý Kha (2005) [14].
- Khả năng kết hạt: Đây là yếu tố quan trọng trong việc quyết định đến năng suất của cây ngô. Các dòng có khả năng kết hạt kém (có chiều dài phần đuôi bắp không kết hạt lớn) sẽ làm giảm năng suất dòng, giống ngô. Đây cũng là chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng chống chịu của cây ngô với các điều kiện bất thuận đặc biệt trong điều kiện hạn hoặc mưa, rét [33]. Qua số liệu thu được cho thấy phần lớn các dòng đều có khả năng kết hạt tốt (điểm 1 - 2). Trong đó một số dòng như H665,
H411, H245, H60, H386... có khả năng kết hạt tốt nhất ở cả 3 điểm thí nghiệm, các dòng này đều kết hạt đến hết đầu bắp.
3.1.1.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các dòng
Bảng 3.5. Đặc điểm hình thái bắp của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La
TT Tên dòng
Dài bắp (cm) Đường kính bắp (cm)
ĐP MS PY CV(%) ĐP MS PY CV(%)
1 H31 13,7 14,6 13,2 0,71 3,04 3,14 3,07 0,05 2 949 11,0 11,8 10,7 0,57 3,19 3,27 3,27 0,05 3 VP1 12,0 12,9 12,2 0,47 3,19 3,26 3,32 0,07 4 VP2 9,9 10,9 10,4 0,50 3,20 3,28 3,28 0,05 5 VP4 11,7 12,3 11,4 0,46 3,28 3,33 3,32 0,03 6 VP5 10,4 11,1 10,5 0,38 3,18 3,32 3,32 0,08 7 VP6 11,5 12,6 11,8 0,57 3,09 3,15 3,15 0,03 8 VP7 11,7 12,5 11,7 0,46 3,11 3,12 3,12 0,01 9 H71 15,0 15,8 15,4 0,42 3,26 3,27 3,25 0,01 10 H665 12,9 13,6 13,1 0,35 3,01 3,11 3,08 0,05 11 H26A 11,8 12,4 12,7 0,46 3,25 3,33 3,32 0,04 12 H29 11,0 12,0 11,1 0,55 3,30 3,37 3,35 0,04 13 H95 12,6 14,0 13,1 0,71 2,17 2,24 2,19 0,04 14 24S 11,1 12,2 11,4 0,57 3,36 3,45 3,40 0,05 15 H306 11,6 12,2 11,9 0,30 3,20 3,36 3,24 0,08 16 H245 14,1 15,1 14,0 0,60 3,59 3,69 3,60 0,06 17 H60 15,7 15,5 16,2 0,36 3,90 4,03 3,94 0,07 18 CML161 11,0 10,6 9,9 0,56 3,21 3,28 3,28 0,04 19 TC21 10,6 11,3 10,1 0,60 3,38 3,46 3,45 0,04 20 H18 15,0 16,2 15,5 0,58 4,01 4,14 4,08 0,07 21 88N 12,2 13,3 12,9 0,56 3,38 3,47 3,45 0,05 22 D3 12,3 13,1 12,4 0,44 3,10 3,17 3,17 0,04 23 H70 14,1 15,3 15,1 0,62 3,29 3,42 3,35 0,07
TT Tên dòng
Dài bắp (cm) Đường kính bắp (cm)
ĐP MS PY CV(%) ĐP MS PY CV(%)
24 T8 12,3 13,0 12,3 0,40 3,37 3,52 3,52 0,09 25 H675 10,1 10,9 10,1 0,46 3,15 3,26 3,26 0,06 26 CH31 10,1 11,0 11,1 0,55 3,08 3,15 3,15 0,04 27 H386 15,2 15,6 14,8 0,42 3,30 3,37 3,35 0,04 28 VHB3 9,8 9,0 9,6 0,42 3,06 3,15 3,17 0,06 29 502N 12,4 13,6 12,8 0,61 3,25 3,33 3,28 0,04 30 V152 11,0 12,3 11,5 0,66 3,14 3,20 3,16 0,03 31 L6 13,0 13,5 12,8 0,36 3,27 3,45 3,39 0,09 32 L8 13,3 14,0 12,9 0,56 3,25 3,37 3,37 0,07 33 H411 13,3 13,8 13,3 0,29 3,23 3,30 3,25 0,04 34 T518 11,8 11,1 10,8 0,51 3,24 3,35 3,39 0,08 35 H20 15,0 16,2 16,1 0,67 3,14 3,24 3,15 0,06 36 B67 13,0 13,8 13,0 0,46 3,42 3,51 3,55 0,07 37 89N 11,4 12,7 11,9 0,66 3,23 3,31 3,28 0,04 38 H171 13,1 14,2 13,5 0,57 3,33 3,41 3,40 0,04 39 L17 11,1 10,5 11,4 0,46 3,14 3,20 3,20 0,03 40 H56 11,7 10,7 12,1 0,72 3,41 3,47 3,47 0,03 41 H64 11,5 12,3 11,5 0,46 3,28 3,40 3,40 0,07 42 H603 12,9 14,0 13,2 0,57 3,26 3,31 3,31 0,03 43 T5 11,5 12,1 11,8 0,30 3,21 3,29 3,29 0,05 44 C4 11,3 12,3 10,5 0,90 3,12 3,14 3,14 0,01 45 C32 11,8 12,7 11,4 0,67 3,12 3,20 3,15 0,04 46 H84 13,9 14,8 14,2 0,48 3,18 3,27 3,30 0,06 47 K7 11,8 12,8 11,8 0,58 3,16 3,22 3,22 0,03 48 H82 14,5 14,6 14,7 0,08 3,00 3,12 3,06 0,06 49 H67 12,1 13,6 13,0 0,77 2,91 3,05 3,02 0,07 50 H35 14,7 15,5 14,8 0,42 3,56 3,61 3,60 0,03
Số liệu trình bày tại bảng 3.5 cho thấy: Chiều dài bắp, đường kính bắp là 2 chỉ tiêu dễ biến động khi chịu tác động của các điều kiện thí nghiệm khác nhau.
Chiều dài bắp của các dòng tại Đan Phượng dao động từ 9,8 cm đến 15,7 cm, Mai Sơn (9,0 – 16,2 cm) và Phù Yên (9,0 – 16,2 cm). Đường kính bắp của các dòng tại Đan Phượng, Mai Sơn, Phù Yên lần lượt biến động trong khoảng 2,2 – 4,0 cm;
2,2 – 4,1 cm; 2,2 – 4,1 cm. Hai chỉ tiêu này ở hầu hết các dòng đều có xu hướng cao hơn tại Mai Sơn cho thấy, các dòng thể hiện được ưu thế trong điều kiện sản xuất tại Mai Sơn, Phù Yên (Sơn La) hơn so với điều kiện thí nghiệm Đan Phượng - Hà Nội.
Mặc dù các điểm thí nghiệm tại Sơn La hoàn toàn nhờ nước trời nhưng do lượng mưa ở thời vụ Hè Thu là khá đều, ánh sáng mạnh, nhiệt độ ít thay đổi (từ 25 – 300C) nên cây ngô phát huy được tiềm năng và cho kết quả tốt hơn tại Đan Phượng (Hà Nội).
Số liệu số hàng hạt trên bắp, số hạt trên hàng trình bày tại bảng 3.6 cho thấy:
- Số hàng hạt trên bắp của các dòng không thay đổi trong cả 3 điểm thí nghiệm, điều này cho số hàng hạt trên bắp được quy định bởi yếu tố di truyền, ít bị ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh. Các dòng đều có số hàng hạt từ 12 – 14 hàng hạt, duy nhất dòng H18 có 18 hàng hạt/bắp. Trong thực tế nghiên cứu và sản xuất hiện nay tại Việt Nam, hầu hết các giống ngô có khả năng thích ứng rộng, thích nghi với điều kiện khó khăn như nhờ nước trời, khô hạn, thâm canh thấp,…đều có số hàng hạt/bắp thấp (từ 12 – 14 hàng/bắp). Có thể kể ra một số giống ngô lai có sản lượng hàng năm rất lớn và thích ứng rất rộng trong sản xuất tại Việt Nam như LVN10, LVN99, LVN885, LVN17, DK888, DK9955, DK9901,…
- Số hạt trên hàng của các dòng có sự tăng giảm không đồng nhất tại các điểm thí nghiệm, nhưng hầu hết các dòng vẫn có xu hướng cao hơn ở 2 điểm thí nghiệm tại Sơn La so với Đan Phượng. Trong đó dòng H386 có số hạt/hàng lớn nhất tại cả 3 điểm thí nghiệm (trung bình 35,2 hạt/hàng), thấp nhất là VHB3 (số hạt trên hàng trung bình 19,3). Số hạt/hàng ngoài phản ảnh khả năng kết hạt còn thể hiện chiều dài của dòng ngô.