3.4.1. Kết quả thử nghiệm giống ngô lai VN116 trong sản xuất tại Sơn La
Với mục đích có thêm đánh giá về tiềm năng, tính thích ứng của giống ngô lai VN116 trong sản xuất, nhóm tác giả đã tiến hành thử nghiệm giống tại Xã Mường Bon - Mai Sơn - Sơn La và Xã Tân Lang - Phù Yên - Sơn La trên diện tích 01 ha tại mỗi điểm trong 2 vụ Thu Đông 2018 và Xuân 2019. Giống đối chứng là NK4300 (Công ty Syngenta) đang được trồng nhiều tại địa phương với các đặc tính tốt như:
giống ngô lai có thời gian sinh trưởng chín trung bình, sinh trưởng phát triển mạnh, chịu hạn, chống đổ tốt, lá bi bao kín bắp, hạt bán đá, màu cam đẹp, tiềm năng năng suất cao từ 8-12 tấn/ha.
Bảng 3.36. Một số đặc điểm hình thái, mức chống chịu và năng suất
của giống VN116 thử nghiệm tại Sơn La trong vụ Thu Đông 2018 và Xuân 2019 TT Chỉ tiêu
Vụ Thu Đông 2018 Vụ Xuân 2019 Mai Sơn Phù Yên Mai Sơn Phù Yên VN-
116 NK- 4300
VN- 116
NK- 4300
VN- 116
NK- 4300
VN- 116
NK- 4300 1 TGST (ngày) 115 114 112 113 121 122 120 123 2 Cao cây (cm) 237 235 225 228 237 243 234 240 3 Cao bắp (cm) 123 117 107 120 125 127 111 122
4 Đổ gãy thân (điểm 1-5) 1 1 1 1 2 2 1 1
5 Sâu đục thân (điểm 1-5) 1 2 2 2 1 1 1 1
6 Đốm lá nhỏ (điểm 1-5) 2 2 2 3 3 3 3 3
7 Bệnh mốc hồng (điểm 1-5) 1 1 1 1 1 1 1 1
8 Chịu hạn (điểm 1-5) 2 2 2 2 2 2 2 2
9 Năng suất (tạ/ha) 7,81 7,52 7,23 7,07 8,95 8,56 8,50 8,22 Ghi chú: Điểm 1: Tốt nhất; điểm 5: Kém nhất. Giống đối chứng: NK4300
Trong vụ Thu Đông 2018, mặc dù lượng mưa tại Mai Sơn đã giảm mạnh và không ổn định trong các tháng, giai đoạn sinh trưởng và phát triển cho đến khi thu hoạch mặc dù mưa ít và có một số đợt hạn ngắn, tuy nhiên cả 2 giống vẫn thể hiện khả năng sinh trưởng phát triển tốt, không bị ảnh hưởng nhiều của yếu tố hạn. Tại Phù Yên lượng mưa vẫn được duy trì đều, và khá ổn định, nên điều kiện thời tiết tại đây khá thuận lợi trong suốt thời gian ngô sinh trưởng.
Vụ Xuân 2019, tại Sơn La mùa mưa đến muộn, lượng mưa đầu vụ chưa nhiều và không đều, giai đoạn cây con bị ảnh hưởng nhẹ bởi hạn, tuy nhiên không ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và phát triển của ngô tại các điểm thử nghiệm.
Số liệu trình bày tại bảng 3.36 cho thấy: Trong cả 2 vụ của thí nghiệm, giống VN116 và đối chứng NK4300 ở các điểm thí nghiệm đều có thời gian sinh trưởng, chiều cao cây chênh lệch nhau không đáng kể. Cả 2 giống có khả năng chống chịu tương đương nhau từ mức khá đến tốt: chống đổ (điểm 1-2), mức nhiễm sâu đục thân không cao (điểm 1-2), khả năng chịu hạn khá (điểm 2), chống chịu với bệnh mốc hồng tốt (điểm 1), nhiễm đốm lá nhỏ từ điểm 2 đến điểm 3. Trong vụ Thu Đông 2018 cả 2 điểm Mai Sơn và Phù Yên, VN116 có năng suất lần lượt là 7,81 tấn/ha và 7,23 tấn/ha đều cao hơn đối chứng NK4300 (7,52 tấn/ha và 7,07 tấn/ha). Năng suất trong thử nghiệm của vụ Xuân 2019 cao hơn vụ Thu Đông 2018, tại cả 2 điểm thử nghiệm giống VN116 đều cao hơn giống đối chứng NK4300, cụ thể tại Mai Sơn: VN116 đạt 8,95 tấn/ha, NK4300 đạt 8,56 tấn/ha và Phù Yên: VN116 đạt 8,50 tấn/ha, NK4300 (8,22 tấn/ha).
Bảng 3.37. Năng suất của VN116 khảo nghiệm tại các tỉnh Trung du và Miền Núi phía Bắc trong năm 2016-2019
Khảo nghiệm
(KN)
Địa điểm Thời gian
Năng suất (tấn/ha)
% vượt
ĐC VN116 DK9901 DK6919 NK4300
KN cơ bản
Bắc Giang
Đông 2016 6,63 6,48 - - 2,4
Xuân 2017 8,56 7,13 - - 20,1
Đông 2017 6,39 5,72 - - 11,8
Xuân 2018 7,17 - 6,64 - 7,9
Sơn La Hè Thu 2017 7,90 7,07 - 11,7
Hè Thu 2018 7,93 - 6,82 - 16,2
KN sản
xuất Mai Sơn - Sơn La Xuân 2018 8,74 8,52 - - 2,6
Thử nghiệm tác giả
Mai Sơn - Sơn La Thu Đông 2018
7,81 - - 7,52 3,9
Phù Yên Sơn La 7,23 - - 7,07 2,3
Mai Sơn - Sơn La
Xuân 2019 8,95 - - 8,56 4,6
Phù Yên Sơn La 8,50 - - 8,22 3,4
(Nguồn khảo nghiệm: TTKKNG, SPCT Quốc gia) Kết quả của thử nghiệm bước đầu cho thấy giống ngô lai VN116 có nhiều triển vọng, năng suất ổn định, thích hợp với sản xuất tại Sơn La. Khảo nghiệm cơ bản và
khảo nghiệm sản xuất của Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia cũng cho kết quả tương tự. Số liệu được trình bày tại bảng 4.37 cho thấy: Tại Khảo nghiệm cơ bản giống VN116 đều cho năng suất vượt đối chứng DK9901, DK6919 từ 2,4% đến 20,4%, trong đó trung bình % vượt đối chứng tại Sơn La (14%) cao hơn tại Bắc Giang 10,6%); khảo nghiệm sản xuất vượt 2,6%; thử nghiệm tác giả vượt từ 2,3% đến 4,6%.
Bảng 3.38. Hiệu quả kinh tế của giống VN116 trong mô hình
(Tính trên diện tích mô hình 1ha)
TT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá
(đồng)
Thành tiền (đồng) 1 Phần chi phí
a Giống
VN116 kg 20 80.000 1.600.000
NK4300 kg 20 120.000 2.400.000
b Vật tư và công lao động
Phân đạm urê kg 370 8.000 2.960.000
Phân lân super kg 600 3.500 1.920.000
Phân kali clorua kg 170 7.300 1.411.000
Thuốc BVTV ha 1 2.000.000 2.000.000
Công lao động công 100 150.000 15.000.000
Chi phí của VN116 24.891.000
Chi phí của NK4300 25.691.000
2 Phần thu Vụ
Thu Đông
2018
VN116 tại Mai Sơn kg 7.810 5.500 42.955.000
NK4300 tại Mai Sơn kg 7.520 5.500 41.360.000
VN116 tại Phù Yên kg 7.230 5.500 39.765.000
NK4300 tại Phù Yên kg 7.070 5.500 38.885.000
Vụ Xuân 2019
VN116 tại Mai Sơn kg 8.950 5.500 49.225.000
NK4300 tại Mai Sơn kg 8.560 5.500 47.080.000
VN116 tại Phù Yên kg 8.500 5.500 46.750.000
NK4300 tại Phù Yên kg 8.220 5.500 45.210.000
3 Chênh lệch Thu-Chi Vụ
Thu Đông
2018
VN116 tại Mai Sơn 18.064.000
NK4300 tại Mai Sơn 15.669.000
VN116 tại Phù Yên 14.874.000
NK4300 tại Phù Yên 13.194.000
Vụ Xuân 2019
VN116 tại Mai Sơn 24.334.000
NK4300 tại Mai Sơn 21.389.000
VN116 tại Phù Yên 21.859.000
NK4300 tại Phù Yên 19.519.000
Từ kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trong bảng 3.43 cho thấy, trong cùng điều kiện sản xuất, giống VN116 cho lợi nhuận cao hơn NK4300 trong khoảng trên dưới 2.000.000 đồng, tuy mức chênh lệch không nhiều, số mô hình và diện tích mô hình đánh giá vẫn nhỏ, nhưng bước đầu cho thấy giống VN116 có thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất tại địa phương và không hề thua kém các giống nước ngoài đang thịnh hành.
3.4.2. Giới thiệu kỹ thuật canh tác giống ngô lai VN116 3.4.2.1. Đặc tính nông học chính của giống ngô lai VN116
Giống VN116 có thời gian sinh trưởng trung bình, phát triển khỏe, thân cứng, bộ lá xanh bền, có tính chịu hạn tốt (đặc biệt ở giai đoạn cây con), chống đổ tốt, chống chịu khá với sâu bệnh (sâu đục thân, khô vằn, mốc hồng, đốm lá,...). Giống VN116 có bắp khá to và dài, lá bi bao kín bắp, đầu lá bi xoắn vặn chặt, dạng hạt bán đá, màu hạt vàng cam. Giống có tiềm năng năng suất cao (8 - 10 tấn/ha) và ổn định, thích ứng rộng ở nhiều vùng trồng ngô thuộc các tỉnh phía Bắc, có thể trồng trên vùng trồng ngô trong tất cả các thời vụ chính ở các tỉnh phía Bắc.
3.4.2.2. Kỹ thuật canh tác giống ngô lai VN116
Làm đất sạch cỏ dại, cày rạch hàng, lên luống đơn hoặc luống đôi tùy điều kiện (trên đất đồng bằng và đất bãi ven sông). Ở vùng Trung du, miền núi nên làm đất tối thiểu, cày rạch hàng hoặc tra hạt theo kiểu truyền thống (cuốc hoặc chọc lỗ -tra hạt).
Lượng giống gieo cho 1 ha: 20kg, thích hợp với mật độ 6,0 vạn cây/ha (65 cm x 25 cm/cây).
Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng (8 – 10 tấn/ha) hoặc phân hữu cơ vi sinh với lượng 2.500 kg/ha (tùy điều kiện). Phân vô cơ cho 1 ha: 170N + 100P2O5+ 100K2O (trong đó: phân đạm: 370-380 kg/ha, phân lân: 600-650 kg/ha, phân kali:
165-170 kg/ha). Bón thúc phân được chia làm 3 lần: Lần 1, khi ngô được 5-7 lá bún 1/3 lượng đạm và ẵ lượng phõn kali, vun cao; lần 2 khi ngụ được 9-10 lỏ bón 1/3 lượng đạm +1/2 lượng kali, vun cao; và bón lần cuối bón hết lượng phân đạm còn lại khi ngô trước trỗ khoảng 10 ngày. Theo khuyến cáo hiện nay nên dùng phân bón NPK và bón theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đối với vùng
Trung du và Miền núi phía Bắc địa hình khó khăn nên sử dụng các loại phân bón tổng hợp. Chú ý lấp kín phân sau khi bón.
Trong quá trình này cần lưu ý chăm đúng thời điểm để tạo lực cho cây, tránh các giai đoạn cây phát triển bị thiếu dinh dưỡng, đặc biệt ở giai đoạn cây con. Theo dõi sát các giai đoạn phát triển của ngô và phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Tưới nước đảm bảo đủ ẩm (ở các vùng thâm canh), đối với các vùng Trung du và miền núi, cần bố trí thời vụ hạn chế hạn, đặc biệt ở các giai đoạn cây con, giai đoạn trước, trong và sau khi trổ cờ, tung phấn, phun râu.
Thu hoạch đúng độ chín khi lá bi vàng và chân hạt xuất hiện điểm đen. Ngô sau thu hoạch cần tách hạt và sấy (phơi) khô, ẩm độ hạt bảo quản 14% giúp tránh bị ảnh hưởng năng suất hạt do mọt, nấm bệnh.
3.4.3. Kết quả đánh giá chất lượng các tổ hợp lai triển vọng
Với mục đích chọn tạo giống ngô lai năng suất cao, chất lượng tốt cho Sơn La, ngoài yêu cầu về giống có tiềm năng năng suất cao, thích ứng rộng, có khả năng chịu hạn, chống chịu sâu bệnh (đốm lá, mốc hồng...) thì cũng cần có một số đặc tính chất lượng phù hợp với vùng.
Bảng 3.39. Hàm lượng protein và tinh bột trong hạt của các THL triển vọng Tên
giống
Tinh bột (%)
Protein thô
(%) Độ che kín bắp Dạng hạt,
màu sắc hạt VN111 68,23 8,11 Lá bi che kín đầu bắp Bán răng ngựa, vàng VN112 69,15 8,83 Lá bi che kín đầu bắp Bán đá, vàng cam
VN113 65,61 8,67 Lá bi che kín đầu bắp Bán răng ngựa, vàng cam VN114 72,10 8,29 Lá bi che kín đầu bắp Bán răng ngựa, vàng cam VN115 75,26 8,52 Lá bi che kín đầu bắp Bán đá, vàng cam
VN116 70,28 9,13 Lá bi che kín đầu bắp Bán đá, vàng cam VN117 72,81 8,63 Lá bi che kín đầu bắp Bán răng ngựa, vàng CP511 68,89 9,08 Lá bi che kín đầu bắp Bán đá, vàng cam
Nguồn: Phòng phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi – Viện Chăn nuôi Số liệu tại bảng 3.39 cho thấy: Hàm lượng protein tổng số của các tổ hợp lai nằm trong khoảng 65,61% đến 75,26%, trong đó THL VN113 (65,61%) và VN111 (68,23%) có chỉ số này thấp hơn đối chứng CP511 (68,89%). Các THL còn lại cao
hơn đối chứng từ 0,26% đến 6,37%. Hàm lượng tinh bột của các tổ hợp lai dao động trong khoảng từ 8,11% đến 9,13%, trong đó chỉ có THL VN116 (9,13) tương đương đối chứng CP511 (9,08%). Các tổ hợp lai đều có dạng hạt bán đá hoặc bán răng ngựa, màu sắc hạt đẹp (vàng, cam. Qua đó cho thấy THL VN116 có chất lượng hạt tốt phù hợp và đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của vùng sản xuất ngô hàng hóa tại Sơn La
Qua đánh giá đặc điểm nông sinh học, tính ổn định về năng suất của các tổ hợp lai tại Hà Nội và Sơn La, các kết quả của khảo nghiệm Quốc gia, thử nghiệm tác giả và kết quả phân tích chất lượng hạt cho thấy giống ngô lai VN116 có thời gian sinh trưởng trung bình, phát triển khỏe, thân cứng, bộ lá xanh bền, có tính chịu hạn tốt (điểm 1 - 2), chống đổ tốt, chống chịu khá với sâu bệnh (nhiễm bệnh đốm lá điểm 1 - 2, ít nhiễm bệnh mốc hồng). THL VN116 có tiềm năng năng suất cao (8 - 10 tấn/ha), chất lượng tốt (protein tổng số: 9,13%, tinh bột: 70,28%), lá bi bao kín bắp, dạng hạt bán đá, màu hạt vàng cam. Giống ổn định, thích ứng rộng có thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất ngô tại Sơn La.
Hình 3.15. Giống ngô lai VN116 trong thử nghiệm vụ Xuân 2019 tại Mai Sơn
Dòng ngô mẹ
Dòng ngô bố
Hình 3.16. Dòng ngô bố, mẹ và tổ hợp lai VN116 (H665 x H60)