2.9. NGÀNH NGỌC LAN (HẠT KÍN) - MAGNOLIOPHYTA
2.9.2. LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIOPSIDA)
2.9.2.4. Phân lớp Cẩm chướng (Caryophyllidae)
Phần lớn là cây cỏ, ít khi là cây bụi hay cây nhỡ, thích nghi với đời sống khô hạn (trung tâm tập trung là sa mạc Trung Á). Hoa lưỡng tính, có xu hướng tiêu giảm kích thước thành hoa nhỏ, đơn tính. Đính noãn trung tâm. Qu ả khô. Hạt có phôi cong bao quanh nội nhũ. Một số taxon tiến hoá theo hướng thụ phấn nhờ gió. Chất dự trữ không có benzyl isochinolin alcaloid, có chất màu betalain thay thế anthoxyan. Các bộ tiến hoá thấp của phân lớp này có bộ nhuỵ với các noãn còn rời nhau, thể hiện sự gần gũi của chúng với phân lớp Hoàng liên.
Có 3 bộ, 19 họ.
- Bộ Cẩm chướng (Caryophyllales)
Họ Thương lục (Diệp sơn) - Phytolacaceae R.Br. 1818
Cây cỏ sống hằng năm hay bụi nhỏ. Lá đơn, nguyên, mọc so le. Hoa nhỏ, mọc thành chùm hay bông ở ngọn cành. Số lá noãn thay đ ổi, có khi đến 10 hay hơn, làm thành bầu nhiều ô, đính noãn trung trụ, các vòi rời nhau.
Công thức hoa: K4-5C0 A4-10 Gx
Đa dạng và sử dụng: 19/130. Phân bốở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. VN có 2 chi với 4 loài, mọc hoang. Có 1 loài thường dùng làm thuốc là Thương lục.
- Chi Phytolacca - Thương lục (3/25): Thương lục (P. decandra L.): Cây cao 2 - 4m.
Lá nguyên, mọc so le. Hoa mọc thành chùm. Quả mọng, có dịch đỏnhư máu. Cây mọc hoang trong rừng đá vôi Cao Bằng, Lạng sơn. Rễ dùng làm thuốc, có người dùng để giả mạo Nhân sâm.
Họ Rau sam - Portulacaceae Juss., 1789 Tên tiếng Anh : Purslane Family
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
Nhận biết tại thực địa: Cây cỏ; lá thường mọng nước; hoa không cánh ; lá bắc trông như lá đài ; bầu 1 ô ; quả hộp.
Cây cỏ, ít khi là nửa bụi hay bụi. Lá mọc vòng hay gần đối, nguyên, thường mọng nước.
Có lá kèm. Hoa thường không cuống, ở kẽ lá. Lá bắc 2-5, trông như lá đài. Đài 4 - 5, trông như cánh hoa. Không có cánh hoa. Nhị nhiều. Bộ nhuỵ 2 - 8 lá noãn hợp thành bầu trên hay bầu dưới, một ô, vòi nhụy 2-5, có nhiều noãn, đính noãn giữa. Quả hộp. Hạt hình thận. Phôi cong, bao quanh bởi ngoại nhũ bột.
Công thức hoa: K4-5 C0 A∞ G(2-8)
Đa dạng và sử dụng: 25/?. Phân bố rộng trên thế giới. VN có 2 chi, 6 loài, mọc hoang và được trồng làm cảnh (Hoa mười giờ), rau và thuốc (Thổ nhân sâm)
Có 2 loài dùng làm thuốc phổ biến là Rau sam và Thổ cao li sâm (Thổ nhân sâm); Rau sam được dùng trong CND.
- Chi Portulaca - Rau sam (4/40) : Rau sam (P. oleracea L.) : Lá dày, cụt như răng ngựa. Hoa màu vàng. Làm rau ăn và làm thuốc lợi tiểu, chữa kiết lị.
Hoa mười giờ (P. grandiflora Hook): Lá dài và hẹp.
Hoa kép màu tím. Trồng làm cảnh. Loài đơn có nhiều màu: đỏ, vàng, trắng.
- Chi Talinum - Thổ nhân sâm (2/50): Thổ nhân sâm (T. paniculatum (Jacq.) Gaertn.): Cây cỏ. Rễ củ màu hồng. Lá mềm, dày. Hoa nhỏ màu hồng - tím đỏ. Quả nhỏmàu đỏ chứa nhiều hạt màu đen nhánh. Lá dùng nấu canh ăn như rau Mồng tơi; củ dùng làm thuốc
bổ, chữa ho, lợi tiểu. Hình 8.60: Rau sam (Portulaca
oleracea L.)
Họ Cẩm chướng (Cẩm nhung, Thạch trúc) - Caryophyllaceae, Juss., 1789 Tên tiếng Anh : Pink Family
Cây cỏ một năm hay nhiều năm, đôi khi là cây bụi, thường phân nhánh đôi. Lá đơn nguyên, mọc đối, có cuống hay không. Có hay không có lá kèm. Cụm hoa thường là xim hai ngả. Hoa to, đều, lưỡng tính, mẫu 5. Đài 5, rời hay dính liền, tràng 5, rời. 10 nhị xếp thành hai vòng. Nhuỵ gồm 2 - 5 lá noãn dính nhau thành bầu trên, đính noãn trung tâm. Bầu một ô, 2 - 5 vòi nhuỵ rời. Noãn nhiều, xếp xung quanh một trụ, tạo nên lối đính noãn trung tâm. Qủa nang hay quả mọng. Hạt có ngoại nhũ bao quanh phôi cong.
Công thức hoa: K5C0-5 A1-10 G(2-5)
Đa dạng và sử dụng: 66/2.000. Phân bố rộng, chủ yếu ở vùng nhiệt đới. VN có 10 chi với khoảng 25 loài, phần lớn mọc hoang. Một số loài trồng làm cảnh (Cẩm chướng).
Có 2 loài thường làm thuốc là Ngân sài hồ, Thái tử sâm, nhập từ Trung Quốc. Nhiều loài khác được dùng trong dân gian.
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
- Chi Drymaria - Tù tì (1/50): Cất hoi, Tù tì (D. cordata Willd.): Mọc ở ven các dòng suối có nước chảy, dùng làm rau ăn gọi là Rau đồng tiền và làm thuốc.
- Chi Polycarpaea - Sài hồ nam (6/50): Sài hồ nam (P. arenaria (Lour.) Gagnep.): Cây mọc hoang, rễ dùng làm thuốc hạ nhiệt.
- Chi Pseudostellaria (?): Thái tử sâm (P. raphonorrhiza): Cây thuốc nhập từ Trung Quốc.
- Chi Stellaria - Phồn lâu (3/120): Rau xương cá, Rau hến (S. aquatica (L) Scop): Mọc dại trong các vườn và chỗ đất ẩm, dùng làm rau ăn; Ngân sài hồ (S. dichotoma L.): Nhập làm thuốc từ Trung Quốc với tên Sài hồ.
Họ Rau dền (Rau giền) - Amaranthaceae Juss., 1789 Tên tiếng Anh : Pigweed Family
Nhận biết tại thực địa: Cây cỏ; hoa không cánh, đơn tính, lá đài khô xác; chỉ nhị dính nhau ở gốc, đối diện với lá đài; quả hộp hạch hay quả hộp.
Cây cỏ, đôi khi là cây bụi. Lá mọc đối hay so le. Không có lá kèm. Cụm hoa dạng bông hình đầu, có lá bắc hay lá bắc con. Hoa đều, lưỡng tính. Đài 4 - 5, màu hơi đỏ (Cúc bách nhật) hay màu lục (Rau dền). Không có cánh hoa. Nhị có sốlượng bằng sốlá đài, xếp đối diện với các lá đài, chỉ nhị dính nhau ở gốc. Bộ nhuỵ 2 - 3 lá noãn dính liền thành bầu trên, 1 ô, một vòi nhuỵ, 2 - 3 núm nhuỵ, thường chứa một noãn. Quả hạch nhỏ, đôi khi là quả hộp. Hạt có phôi cong bao bởi vỏ cứng và bóng (hình 8.61).
Công thức hoa: K4-5C0 A4-5 G (2-3)
Đa dạng và sử dụng: 65/900. Phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu ở châu Mỹ và châu Phi. VN có 15 chi, khoảng 30 loài, chủ yếu mọc hoang. Một số loài trồng làm rau ăn, hạt dùng làm lương thực (Rau dền), làm cảnh, thuốc (Mào gà, Cúc bách nhật, Ngưu tất).
Có 5 loài thường làm thuốc với tên là Cỏ xước, Cúc bách nhật, Mào gà, Ngưu tất; trong đó Cỏxước và Ngưu tất được dùng trong CND.
- Chi Alternanthera - Rau dệu (4/80) : Rau dệu (A. sessilis R.Br) : Cỏ mọc bò, hoa không cuống tập trung ở kẽ lá. Cây cỏ mọc bò phổ biến ở bãi ẩm. Ngọn non và lá dùng nấu canh hoặc luộc ăn. Cả cây dùng làm thuốc nhuận gan, chữa bệnh đường hô hấp, tiết niệu.
- Chi Amaranthus - Rau dền, Rau giền (7/40): Các loài mang tên Rau dền dùng làm rau ăn và làm thuốc: Rau dền tía (A. tricolor L.); Rau dền gai (A. spinosus L.); Rau dền cơm (A.
viridis L.): cả cây làm thuốc chữa lị trực trùng.
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
Hình 8.61: Họ Rau dền (Amaranthaceae)
1. Cành mang hoa dạng bông, 2. Hoa nguyên vẹn, 3. Bộ nhuỵ, 4-5. Bộ nhị với bao phấn đứng đối diện cánh hoa , 6. Quả hộp
- Chi Achyranthes (2/6): Cỏ xước (A. aspera L.): Cây cỏ, thân phồng lên ở đốt, hơi đỏ.
Lá mọc đối, mép khía răng. Quả có lá bắc còn lại biến thành gai, móc vào quần áo và động vật.
Rễ làm thuốc như Ngưu tất.
Ngưu tất (A. bidentata Blume): Cây cỏ, cao đến 110cm. Rễ củ hình trụ dài. Thân có 4 cạnh, phình lên ở đốt. Lá mọc đối. Cụm hoa hình bông dài thưa, mọc rủ xuống. VN nhập giống của Trung Quốc lấy rễ làm thuốc chữa các bệnh về khớp, cao huyết áp.
- Chi Celosia - Mào gà (2/50): Mào gà trắng (C. argentea L.): Cụm hoa bông, màu trắng hay hồng.
Hạt gọi là Thanh tương tử dùng làm thuốc chữa bệnh chảy máu cam, đau mắt đỏ; Mào gà đỏ (C. cristata L.): Cụm hoa bông dày, màu đỏ tía, phía trên loe rộng, và cong queo như mào con gà. Hoa gọi là Kê quan hoa, dùng làm thuốc chữa bệnh lị, trĩ ra máu. Hạt chữa rắn cắn.
Hình 8.62: Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume)
- Chi Gomphrena - Cúc bách nhật (2/100): Cúc bách nhật (G. globosa Bl.): Cụm hoa hình đầu, màu tím đỏ bao gồm những lá bắc khô xác, mang hoa nhỏở kẽ. Cây trồng làm cảnh ở khắp nơi. Hoa gọi là Thiên nhật hồng làm thuốc chữa ho hen, sốt.
- BộRau răm (Polygonales).
Họ Rau răm - Polygonaceae Juss., 1789 Tên tiếng Anh : Buckwheat, Smartweed Family
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
Nhận biết tại thực địa: Cây cỏ, bụi hay dây leo ; lá thường có bẹ chìa ; đài hoa dạng cánh xếp hai vòng; quả đóng có 3 cạnh.
Cây cỏ, bụi hoặc dây leo. Lá thường mọc so le, ít khi mọc đối hay mọc vòng; các lá kèm ở gốc lá dính thành một ống bao lấy gốc dóng gọi là bẹ chìa. Cụm hoa là xim họp lại thành cụm kép phức tạp. Hoa thường nhỏ, lưỡng tính, ít khi đơn tính, đều, mẫu 3. Đài 6, xếp 2 vòng, hay 5 xếp lợp, màu lục, trắng hoặc đỏ, tồn tại ở quả. Nhị 6, xếp thành 2 vòng. Không có cánh hoa. Bộ nhuỵ gồm 3 lá noãn rời hoặc liền nhau, tạo thành bầu trên, đựng một noãn thẳng đặt ở đáy bầu. Quảđóng, có 3 cạnh hoặc hình thấu kính. Hạt có phôi thẳng và nội nhũ bột lớn (hình 8.63).
Công thức hoa : K5-6C0 A3-6 G (3)
Đa dạng và sử dụng: 40/1000. Phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới bắc bán cầu. VN có 10 chi, trên 50 loài, phần lớn là cỏ dại. Một sốloài được trồng làm gia vị(Rau răm), cây cảnh (hoa Ti gôn), lương thực (Mạch ba góc).
Có 11 loài thường làm thuốc, chủ yếu trong chi Polygonum, với các tên là Cốt khí, Đại hoàng, Chút chít, Hà thủ ô đỏ, Nghể, Mạch ba góc, Rau răm, Rau đắng đất, Rau má ngọ, Thồm lồm. Trong đó có 3 loài được dùng trong CND là Cốt khí củ, Đại hoàng, Hà thủô đỏ.
Hình 8.63: Họ Rau răm (Polygonaceae)
1. Thân có bẹ chìa, 2. Hoa nguyên vẹn, 3. Hoa cắt dọc, 4-5. Sơ đồ hoa cho thấy bầu có 3 góc, 6- 7. Quả có 3 cạnh
- Chi Antigonon - Ti gôn (1/2-3): Hoa Ti gôn (A. leptopus Hook, et Arn.): Nguồn gốc Châu Mỹ, nhập trồng làm cảnh.
- Chi Fagopyrum - Mạch ba góc (2/15): Kiều mạch, Mạch ba góc (F. esculentum Moench): 5 lá đài còn lại dính sát vào quả khi chín. Quả hình lăng trụ 3 mặt, chứa nhiều chất bột dùng thay thế Lúa mì khi thiếu lương thực. Cây được trồng nhiều ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang; Rau chua (F. cymosum Meissn.): Lá làm rau ăn, thân rễ chữa lị.
- Chi Fallopia (1/9): Hà thủ ô đỏ (F. multiflora (Thunb.) Haraldson): Dây leo bằng thân quấn lên cây khác hay tự quấn vào nhau, có rễ củ. Lá hình tim dài, có bẹ chìa mỏng. Cây mọc hoang dại ở nhiều nơi, đặc biệt vùng Tây Bắc, dùng làm thuốc bổ, trị thần kinh suy nhược,
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
có tiếng là làm đen râu tóc. Trước đây xếp vào chi Polygonum. Cây bị khai thác nhiều, nay đã cạn kiệt.
- Chi Muehlenbeckia (1/15): Trúc tiết (M. platyclada Messn.): Cây bụi, có hình dáng lạ, cành dẹt, mỏng, màu lục như lá. Lá thật tiêu giảm và rụng sớm. Trồng làm cảnh.
Hình 8.64: Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson); Cốt khí củ (Reynoutria japonica Houtt)
- Chi Polygonum - Nghể (35/200): Rau răm (P. odoratum Lour.); Nghể răm (P.
hydropiper L.) : Tắm trị ghẻ; Giang bản quy (P. perfoliatum L.): Làm thuốc; và nhiều loài khác mọc dại được gọi là Nghể. Một số loài độc, dùng để duốc cá.
- Chi Reynoutria - Cốt khí củ (1/15): Cốt khí củ (R. japonica Houtt): Cây cỏ mọc đứng, cao tới 1m. Thân thường có những đốm màu tím hồng. Lá mọc so le, phiến lá hình trứng.
Mọc hoang dại hay được trồng lấy rễ củ chữa tê thấp và cầm máu. Loài bị thu hái nhiều, nay đã cạn kiệt trong thiên nhiên, được ghi trong SĐVN.
- Chi Rumex - Chút chít (6/200): Chút chít (R. wallichii Meissn.): Mọc ở nơi ẩm, rễ làm thuốc.
- Chi Rheum - Đại hoàng (2/50): Đại hoàng (R. officinale Baill.): Cây di thực từ Trung Quốc trồng làm thuốc; Đại hoàng chân vịt (R. palmatum L.): Trồng ở Nam bộ.