2.9. NGÀNH NGỌC LAN (HẠT KÍN) - MAGNOLIOPHYTA
2.9.2. LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIOPSIDA)
2.9.2.7. Phân lớp hoa môi (Lamidae)
Hình 8.129: Sì to (Valeriana jatamansii Jones)
Hoa 4 vòng, mẫu 4-5. Cánh hoa dính nhau. Nhịthường 4-2, đính trên ống tràng. Bầu chủ yếu 2 ô. Noãn một vỏ bọc, rất mỏng.
Gồm 4 liên bộ, 11 bộ, 53 họ.
- Bộ Nhài (Oleales)
Họ Nhài - Oleaceae Hoffm. & Link., 1813-1820 Tên tiếng Anh : Olive Family
Nhận biết tại thực địa: Lá mọc đối; hoa mẫu 4; nhị 2; bầu 2 ô; hạt 2 trên một ô.
Cây gỗ, bụi, cây cỏ hay dây leo. Lá đơn nguyên, hay kép lông chim, mọc đối. Không có lá kèm. Cụm hoa chùm hay xim ở kẽ lá, ít khi riêng lẻ. Hoa đều, lưỡng tính, ít khi đơn tính, mẫu 4 (5-6). Đài 4, liền. Tràng 4, liền tạo thành hình phễu hay hình đinh. Nh ị2 đính trên tràng. Bộ nhuỵ 2 lá noãn tạo thành bầu trên, 2 ô, mỗi ô đựng 2 noãn đ ảo, 1 vòi nhuỵ. Quả nang hay qủa mọng, thường có 2 phân quả rời nhau. Hạt có nội nhũ.
Công thức hoa: K(4)C(4) A2 G(2)
Đa dạng và sử dụng: 24/?. Phân bốở nhiệt đới và các vùng nóng của ôn đới. VN có 9 chi, mọc hoang và được trồng làm cảnh, làm hương liệu (Nhài, Hoa mộc) ; cho dầu (Ôliu).
Có 3 loài thường làm thuốc là Liên kiều, Nhài và Chè vằng, trong đó Liên kiều được dùng trong CND.
- Chi Jasminum - Nhài (31/450): Nhài (J. sambac Ait.): Cây trồng làm cảnh, lấy hoa ướp trà, làm thuốc; Chè vằng (J. subtriplinerve Bl.): Lá gần như có 3 gân, hoa trắng. Rễ làm thuốc cho phụ nữsau khi đẻ.
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
- Chi Forsythia (?): Liên kiều (F. suspensa Vahl.): Quả dùng làm thuốc chữa mụn nhọt, thông tiểu tiện.
- Chi Ligustrum - Râm (6/50) : Râm (L.
indicum (Lour.) Merr.) : Cây gỗ nhỏ, cành rất mảnh, có thể làm tăm, hoa trắng, thơm. Lá làm thuốc trị bệnh về bàng quang.
- Chi Olea - Ô liu (8/20): Ô liu (O.
europacea) : Nguồn gốc Địa Trung Hải, quả ăn được, ép lấy dầu ô liu.
- Chi Osmanthus - Mộc (3/15): Hoa mộc (O. fragrans Lour.) : Cây gỗ, hoa nhỏ, trắng hay
vàng nhạt, thơm, dùng ướp chè. Hình 8.130: Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl.)
- BộLong đởm (Gentianales)
Họ Mã tiền - Loganiaceae Mart., 1827
Nhận biết tại thực địa: Cây cỏ, cây gỗ mọc đứng hay leo thân quấn; có móc hay tua quấn; có lá kèm; hoa mẫu 4-5, bầu trên.
Cây cỏ, cây gỗ mọc đứng hay leo bằng thân quấn, móc hay tua quấn có nguồn gốc từ cành hay cụm hoa biến đổi. Lá mọc đối, nguyên hay khía răng. Có lá kèm. Cụm hoa xim hay mọc riêng lẻ. Hoa đều, mẫu 4-5. Đài 4-5, rời. Tràng 4-5, liền. Nhị 4-5. Bộ nhuỵ 2 lá noãn tạo thành bầu trên 2 ô, đựng nhiều noãn đảo, đính noãn trung trụ. Quả nang hay quả thịt. Hạt có nội nhũ sừng, chứa nhiều dầu (hình 8.131).
Công thức hoa: K4-5 C(4-5) A4-5 G Giải phẫu: Có li be quanh tuỷ.
(2)
Đa dạng và sử dụng: 15/400. Phân bốở nhiệt đới và cận nhiệt đới, có nhiều ở vùng Đông Nam Á. VN có 4 chi với khoảng 25 loài, mọc hoang.
Có 5 loài thường dùng làm thuốc với tên là Mã tiền, Hoàng nàn, trong đó có 2 loài dùng trong CND là Mã tiền, Hoàng nàn). Hầu hết các loài độc nhưng có thể làm thuốc ở liều lượng thích hợp. Có 1 loài rất độc (Lá ngón).
- Chi Strychnos - Mã tiền (20/200): Hoàng nàn (S. wallichiana Steud. ex. DC.): Cây gỗ leo; Mã tiền Đắc Lắc (S. daclaensis T.C.Khanh); Mã tiền (S. nux-vomica L.): Cây gỗ, cao 5 - 20m. Quả hình cầu, đường kính 2,5 - 4cm, chứa 1 - 4 hạt. Hạt tròn dẹt, trông như chiếc khuy áo to. Vỏ hạt màu xám nhạt, được phủ bởi lớp lông mượt, bóng. Chất độc là các alcaloid có trong lá, vỏ thân, quả và hạt, chủ yếu là strichnin và bruxin.
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
Hình 8.131: Họ Mã tiền (Loganiaceae)
1. Cụm hoa, 2. Cành mang móc, 3. Một cụm hoa nhỏ gồm nụvà hoa đã nở, 4. Hoa nguyên vẹn, 5. Các phần của hoa, 6. Bộ nhuỵ, 7-8. Quả, 9-10. Hạt
- Chi Gelsemium (1/3): Lá ngón (G. elegans Benth.): Cây bụi leo. Lá mọc đối. Hoa màu vàng. Quả nang (cần phân biệt với cây Chè vằng). Cây mọc hoang ở đồi núi. Toàn cây có alcaloid độc, như gelsemin, kuminidin và kumin. Chỉ cần ăn phải 3 lá kèm theo chén rượu là đủ làm chết môt một người lớn sau vài giờ. Thường được dùng để tự tửở miền núi.
Hình 8.132: Mã tiền (Strychnos nux-vomica L.) ; Mã tiền Đắk Lắk (Strychnos daclaensis T.C.Khanh); Lá ngón (Gelsemium elegans Benth.)
HọTrúc đào - Apocynaceae Juss., 1789 Tên tiếng Anh : Dogbane Family
Nhận biết tại thực địa: Cây có nhựa mủ trắng; hoa mẫu 5, nhịđính trên ống tràng; bầu chỉ dính nhau ở vòi và núm nhuỵ.
Cây gỗ, cây bụi, cây cỏ hoặc dây leo gỗ. Toàn cây có nhựa mủ trắng. Lá đơn nguyên, thường mọc đối, hoặc mọc vòng, ít khi mọc so le. Không có lá kèm. Hoa mọc riêng lẻ hoặc thành cụm hoa chùm hoặc xim. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, thường có phần phụ ở bên trong (lông, vẩy). Đài 5. Tràng 5, liền, tiền khai hoa vặn. Nhị 5, dính
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
vào ống tràng, chỉ nhị rời, hạt phấn rời. Nhị có thể mang phần phụ (Trúc đào). Bộ nguỵ gồm 2 lá noãn tạo thành bầu trên, bầu rời, dính nhau ở vòi và núm nhuỵ. Núm nhuỵ chia làm 2 phần: phần không sinh sản hình nón, có các bao phấn úp lên trên; phần sinh sản nằm ở dưới, hình trụ. Quả2 đại hay quảnang, đôi khi quả hạch hay quả mọng. Hạt thường có chùm lông ở một hoặc cảhai đầu (hình 8.133).
Công thức hoa: K(5) C(5) A5 G
Giải phẫu: Thường có libe quanh tuỷ. Có ống nhựa mủ không chia đốt. Nhiều loài chứa alcaloid hoặc glycozid được dùng làm thuốc.
(2)
Hình 8.133: HọTrúc đào (Apocynaceae)
1. Hoa nguyên vẹn, 2. Tràng hoa và nhị đính trên tràng, 3. Bộ nhuỵ, 4-5. Các dạng quả, 6-7.
Hạt có mào lông ở một đầu (6) và hai đầu (7)
Đa dạng và sử dụng: 200/2.000. Phân bốở vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, một số loài ởvùng ôn đới. VN có khoảng 50 chi, 170 loài, phần lớn mọc hoang, một sốđược trồng làm cảnh (Trúc đào, Thông thiên, Dừa cạn, Đại, Đai vàng).
Có 16 loài thường làm thuốc với tên là Ba gạc, Dừa cạn, Đỗ trọng nam, Dừa cạn, Đại, Mộc hoa trắng, Mướp sát, Sữa, Sừng dê, Trúc đào, Thông thiên, trong đó Dừa cạn và Sữa được dùng trong CND. Nhiều cây làm thuốc nhưng độc như Trúc đào, Sừng dê, Thông thiên, Mướp sát. Các bộ phận độc có thể là lá, nhựa, quả do chứa các hợp chất có tác dụng sinh học mạnh.
- Chi Allamanda (2/15): Hoa đai vàng, Dây huỳnh (A. cathartica L.) : Dây leo, hoa màu vàng. Trồng làm cảnh.
- Chi Alstonia - Sữa (6/43): Sữa (A. scholaris (L.) R. Br.): Cây gỗ cao đến 20m. Lá mọc vòng 5-8 lá. Hoa nhỏ, màu trắng lục, thơm hắc, nhất là vè đêm. Quả gồm 2 đại dài và hẹp.
Hạt có cánh ở hai đầu. Cây mọc hoang và trồng lấy bóng mát. Vỏ thân chữa sốt rét, làm thuốc bổ; Sữa lá to (A. macrophylla Wall. ex G.Don); Sữa lá bàng (A. spathulata Blume): Vỏ làm thuốc như Sữa.
- Chi Catharanthus - Dừa cạn (1/7): Dừa cạn (C. roseus Don): Cây cỏ, cao 30-40 cm.
Hoa mầu hồng. Quả gồm 2 đại nhỏ. Nguồn gốc Đông Phi, sinh trưởng tốt ở bãi cát ven biển, trồng chiết lấy alcaloid chữa ung thư.
- Chi Cerbera - Mướp xác (2/6): Mướp xác (C. odollam Gaertn.): Cây gỗ, lá mọc so le.
Quả hạch to bằng quả trứng, hạt và nhựa mủđộc.
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
- Chi Holarrhena - Mức hoa trắng (3/4): Thừng mực lá to (H. antidysenterica Wall.):
Cây gỗ nhỏ, lá mọc đối. Hạt và vỏ cây chữa kiết lỵ.
- Chi Nerium - Trúc đào (2/3): Trúc đào (N. oleander L.): Cây bụi sống lâu năm, cao đến 5m, toàn cây có nhựa mủ trắng. Lá mọc vòng 3, hình mũi giáo, d ầy, cứng, các gân bên rất nhỏ. Hoa màu trắng hay hồng. Quả đại gồm hai mảnh kéo dài, chứa nhiều hạt có lông. Cây nguồn gốc Địa Trung Hải, trồng làm cảnh. Lá là nguyên liệu chiết neriolin chữa các bệnh về tim. Cây độc.
Hình 8.134: Sữa (Alstonia scholaris (L.) R. Br.); Dừa cạn (Catharanthus roseus Don); Thừng mực lá to (Holarrhena antidysenterica Wall.)
- Chi Plumeria - Đại (3/7): Đại, bông Sứ (P.rubra L.): Hoa màu trắng hay vàng, nguồn gốc Mexico, nhập trồng làm cảnh ởđền chùa. Vỏ làm thuốc chữa thuỷ thũng.
- Chi Rauvolfia - Ba gạc (10/100): Gồm các loài mang tên Ba gạc, có tràng gẫy khúc:
Ba gạc lá to (R. cambodiana Pierre ex Pit.); Ba gạc Ấn Độ (R. serpentina Benth.); Ba gạc bốn lá (R. tetraphylla L.); Ba gạc lá vòng (R. verticillata Baill.): Cây nhỏ, cao 1,5m. Lá mọc vòng ba, có khi 4-5, phiến lá hình ngọn giáo. Hoa nhỏ, màu trắng. Quả đại xếp thành từng đôi, khi chín đỏtươi sau đó chuyển sang tím đen. Cây mọc hoang. Rễ làm thuốc chữa cao huyết áp đau đầu mất ngủ, ghẻ lở. Loài bị khai thác cạn kiệt, được ghi trong SĐVN.
- Chi Strophanthus - Sừng dê (8/38): Gồm các loài có tràng hoa kéo dài: Sừng dê (S.
divaricatus (Lour.) Hook. et Arn.): Hoa vàng. Quả chẽ đôi như sừng dê. Chứa glycozid tim.
Ngoài ra còn các loài hoa đ ỏ, tía: Sừng trâu (S. caudatus Kurz.): Hoa đỏ; S. wallichii A.DC.; S.
gratus (Wall. et Hook.f. ex Benth.) Baill.
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
Hình 8.135: Ba gạc Ấn Độ (Rauvolfia serpentina Benth.); Sừng dê (Strophanthus divaricatus (Lour.) Hook. et Arn.); Thông thiên (Thevetia peruviana (Pers) Schum.)
- Chi Thevetia - Thông thiên (1/8): Thông thiên (T. peruviana (Pers) Schumann): Cây có nguồn gốc Trung Mỹ, trồng làm cảnh. Hạt chứa glycozid trợ tim.
Họ Thiên lý - Asclepiadaceae R.Br., 1810 Tên tiếng Anh : Milkweed Family
Nhận biết tại thực địa: Cây có nhựa mủ trắng hay nhựa trong; hoa mẫu 5, nhịđính trên ống tràng, hạt phấn dính nhau thành khối; bầu chỉ dính nhau ở núm nhuỵ.
Cây thường là dây leo, cây cỏ nhiều năm, cây bụi, ít khi là cây gỗ. Lá đơn, nguyên, thương mọc đối, đôi khi mọc vòng. Không có lá kèm. Toàn cây có nhựa mủ trắng hay trong. Cụm hoa thường là xim, có khi là chùm hoặc trông như tán. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5. Đài 5, dính nhau ở gốc thành ống ngắn. Tràng5, dính liền thành hình ống, tiền khai hoa vặn, thường có phần phụ ở mặt trong và có tuyến mật. Nhị 5, bao phấn dính với núm nhuỵ hình khối 5 mặt; hạt phấn dính nhau tạo thành khối 4 hạt phấn (tetrad) hoặc thành khối phấn có chuôi và gót dính để dính vào sâu bọ, chúng đưa khối phấn này sáng hoa khác để thụ phấn cho hoa sau. Bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn, bầu trên, rời nhau ở bầu và vòi, chỉ dính nhau ở núm nguỵ, nhiều noãn. Quả gồm 2 đại. Hạt thường có mào lông ở một đầu.
Công thức hoa: K5 C(5) A5 G
Đa dạng và sử dụng: 240/2.000. Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, một số ít ở ôn đới. VN có gần 50 chi, khoảng 110 loài, chủ yếu mọc hoang, một số loài được trồng làm cây cảnh, rau ăn, và làm thuốc (Thiên lý, Cẩm cù).
2
Có 6 loài làm thuốc với tên là Bồng bồng, Hà thủ ô trắng, Tai chuột, Thiên lý. Có loài độc như Dây càng cua.
- Chi Asclepias (1/120): Bông tai (A. curassavica L.): chứa glycozid tim.
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
- Chi Calotropis - Bồng bồng (2/2):
Bồng bồng, Lá hen, Tỳ bà diệp (C. gigantea (L.) Dryand ex Ait. f.) : Cây nhỏ, cành non, mặt dưới lá có lông trắng. Hoa trắng. Quả đại hình ngọn giáo. Toàn cây có mủ trắng. Cây mọc hoang và được trồng làm hàng rào, cảnh.
Lá trị ho, hen suyễn, lở ngứa; Bồng bồng quí (C. procera (Ait.) R.Br.), được dùng như Lá hen.
- Chi Cryptolepis - Dây càng cua (3/12): Dây càng cua (C. buchananii Roem. Et Sch.) : Dây leo, rất giống Hà thủ ô trắng nhưng lá nhẵn bóng. Cây độc.
Hình 8.136: Bồng bồng (Calotropis gigantea (L.) Dryand ex Ait. f.) - Chi Dischidia - Mộc tiền (9/80): Tai chuột, Dây hạt bí (D. acuminata Cost.) : Cây bì sinh trên cây to. Loài D. rafflesiana Wall. có lá biến đổi thành một cái bình rỗng chứa nước, rễ phụ mọc vào trong bình đó, mà ngư ời ta gọi nhầm là quả.
- Chi Hoya - Cẩm cù (20/90): Hoa sao (H. carnosa (L.f.) R.Br.) : Dây leo. Cụm hoa trông như một tán. Trên cùng trục cụm hoa này, sau một thời gian lại sinh ra một cụm hoa mới. Sau nhiều lần trục cụm hoa này dài đến 5- 6cm ; Cẩm cù (H. obovata Decne in DC.).
- Chi Streptocaulon - Hà thủ ô trắng (5/5): Hà thủ ô trắng (S. juventas (Lour.) Merr.) : Dây leo thân quấn dài tời 5m. Vỏthân nâu đỏ, còn non phủ nhiều lông mịn. Lá hình bầu dục, gốc lá tròn. Hoa nhỏ, màu lục vàng nhạt. Toàn cây có nhựa mủ trắng. Rễ củ dùng làm thuốc bổ.
Hình 8.137: Hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas (Lour.) Merr.) - Chi Telosma - Thiên lý (2/10): Thiên lý (T. cordata (Burn.f.) Merr.): Cây trồng làm cảnh, hoa nấu canh ăn để ngủ tốt, bớt đái đêm ; rễ chữa đái buốt.
Họ Cà phê - Rubiaceae Juss., 1789 Tên tiếng Anh : Coffee, Madder Family
Nhận biết tại thực địa: Cây gỗ, bụi, cây cỏ hoặc dây leo; lá đơn, nguyên, mọc đối; có lá kèm; bầu dưới.
Cây gỗ, bụi, cây cỏ hoặc dây leo. Lá đơn, nguyên, mọc đối. Có lá kèm; lá kèm có khi dính lại với nhau và lớn như phiến lá, trông như có 4 hoặc 8 lá mọc vòng (Galium, Asperula).
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
Hoa mọc đơn độc hoặc tụ họp thành xim hay dạng đầu. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4-5. Đài 4-5, ít phát triển, dính với bầu. Tràng 4-5, dính nhau, tiền khai hoa van, lợp hay vặn. Nhị nằm xen kẽ với các thuỳ của tràng và dính vào ống hay họng của tràng. Bộ nhuỵ gồm 2 noãn dính nhau thành bầu dưới với 2 hoặc nhiều ô, mỗi ô có 1 đến nhiều noãn. Quả nang, quả mọng hay quả hạch. Hạt có phôi nhỏ nằm trong nội nhũ (hình 8.138).
Công thức hoa: K4-5C (4-5) A4-5G(2)
Đa dạng và sử dụng: 450/7000. Phân bốở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, một số vùng ôn đới. VN có trên 90 chi, khoảng 430 loài, chủ yếu mọc hoang, một sốloài được trồng làm đồ uống (Cà phê), để nhuộm (Dành dành), làm thuốc nổi tiếng như Canhkina.
Có 25 loài thường làm thuốc là, trong đó có 7 loài được dùng trong CND là Ba kích, Câu đằng, Canh kina, Dạ cẩm, Dành dành, Mơ lông, Nhàu.
Hình 8.138: Họ Cà phê (Rubiaceae)
1-3. Hoa nguyên vẹn ởcác hướng nhìn khác nhau, 4. Sơ đồhoa Cà phê, 5. Hoa Đơn trắng với tràng hình đinh, 6. Sơ đồ hoa Đơn trắng, 7-10. Các dạng quả.
- Chi Canthium - Găng (9/50: Găng cơm, Căng lá nhỏ (C. parvifolium Roxb.), vỏ thân, vỏ rễ chữa lị.
- Chi Catunaregam (2/5-6): Găng trâu, Găng tu hú (C. spinosa (Thunb.) Tirv.): Cơm quảxua đuổi vắt; Găng trắng, Găng bọt (C. tomentosa (Bl. ex DC.) Tirv.).
- Chi Cinchona - Canhkina (2-3/40): Canh ki na lá hẹp (C. ledgeriana (How.) Trimen);
Canh ki na đỏ (C. excelsa A. Chev.) : Cây nhập nội trồng lấy vỏ làm thuốc chữa sốt rét.
- Chi Coffea - Cà phê ( ?/40) : Cà chê chè (C. arabica L.): Có nguồn gốc từ Ethiopia;
Cà phê vối (C. canephora Pierre ex Froehner) ; Cà phê mít (C. dewevrei De Wild et T. Durand), đều được trồng lấy hạt làm đồ uống, chiết cafein.
- Chi Gardenia - Dành dành (12/250): Dành dành (G. augusta (L.) Merr.): Cây nhỏ, cao tới 2 m. Lá đối hay vòng ba (do một lá kèm phát triển như lá). Cây mọc hoang và được trồng lấy quả nhuộm thực phẩm, làm thuốc chữa bệnh viêm gan vàng da, chảy máu cam; vỏ cây
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
chữa sốt rét; Dành dành bắc (G. tonkinensis Pit.) : Quả có 10 rãnh chạy dọc, dùng như Dành dành ; Dành dành lá hẹp (G. stenophylla Merr.) : Lá hẹp, quả nhỏ, mọc hoang ở bờ suối, được dùng như dành dành.
- Chi Hedyotis - Bòi ngòi (64/300): Dạ cẩm, loét mồm (H. capitellata Kuntze.): Cây cỏ leo trườn. Lá thuôn nhọn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới xanh nhạt, có lông mềm. Hoa màu trắng hay hơi vàng. Cây mọc hoang ở các bãi hoang, rừng cây bụi. Cành và lá dùng làm thuốc chữa đau dạ dầy, loét mồm, vết thương ngoài da. Ngoài ra còn nhi ều loài khác cùng chi được dùng lẫn: Bòi ngòi lớn (H. hedyotidea (DC.) Hand.-Mazz.); Bòi ngòi lông (H. hispida Retz.); Bạch hoa xà thiệt thảo (H. diffusa Willd.): Cỏ mọc bò. Thân thiết diện vuông, màu nâu nhạt. Hoa màu trắng. Cả cây dùng chữa rắn cắn, sởi đậu. Gần đây còn được dùng điều trị bổ trợung thư dạ dầy, trực tràng, gan thời kỳ đầu.
Hình 8.139: Canh ki na lá hẹp (Cinchona ledgeriana (How.); Dành dành (Gardenia augusta (L.) Merr.); Dạ cẩm (Hedyotis capitellata Kuntze.)
- Chi Hydnophytum - Bí kỳ nam (1/60): Cây ổ kiến, Kỳ nam (H. formicarum Jack.) : Gốc thân phình to thành "củ", có hang kiến ở trong, giống như cây kỳ nam gai (Myrmecodia armata DC.). Cả2 loài đều được dùng làm thuốc chữa bệnh về gan.
- Chi Ixora - Đơn (28/400): Đơn đỏ (I. coccinea L.) : Hoa đỏđẹp, rễ chữa đái đục; Hoa đơn, trang vàng (I. flavescens Pierre ex Pit.); vv.
- Chi Morinda - Nhàu (6-9/50): Ba kích (M. officinalis How): Dây leo thân quấn.
Thân non màu tím, có lông, sau nhẵn. Cành non có cạnh. Lá khi non có lông dầy hơn ở mặt dưới. Hoa nhỏ, màu trắng sau chuyển sang hơi vàng. Quả hình cầu, rời nhau, khi chín màu đỏ. Cây mọc hoang và được trồng ở một số nơi lấy rễ làm thuốc tráng dương. Cây bị thu hái cạn kiệt, được ghi trong SĐVN. Ngoài ra còn một số loài cùng chi được dùng lẫn Ba kích: Mặt quỷ (M. umbellata L.; M. villosa Wall. ex Hook.f): Quả dính nhau; Ba kích lông (M.
cochinchinensis Lour.): Cả cây có lông dầy; Nhàu (M. citrifolia L.): Cây gỗ. Lá hình bầu dục, bóng láng. Hoa trắng, hợp thành đầu. Quả nạc cụm lại với nhau. Cây mọc hoang. Rễ làm thuốc chữa cao huyết áp; lá chữa lị; quả chữa lị, ho hen, đái đường, phù thũng; Nhàu nhuộm (M. tomentosa Heyn.).
- Chi Mussaenda (25/100): Bươm bướm, Bướm bạc (M. cambodiana Pierre); Bướm vàng, Bướm bạc lá (M. frondosa L.): Lá hoa trắng, trông xa như con bướm trắng.
HUP-BOTANY
www.thucvat.net
- Chi Paederia - Mơ tam thể (5/20): Mơ tròn (P. foetida L.): Dây leo. Lá đơn, nguyên mọc đối, có lá kèm chung, có lông, có mùi thơm đặc biệt. Cụm hoa xim ở kẽ lá. Hoa màu tím, lưỡng tính, đều, 4-5 lá đài nhỏ liền, 4-5 cánh hoa, liền hình ống, 4-5 nhị đính trên tràng; Mơ tam thể (P. lanuginosa Wall.); Mơ lông (P. scandens (Lour.) Merr.
- Chi Psychotria - Lấu (25/1400): Lấu tuyến (P. adenophylla Wall. ex Roxb.); Lấu đực (P. montana Bl.); Lấu đỏ (P. rubra (Lour.) Poir.), đều dùng làm thuốc.
- Chi Uncaria - Câu đằng (10/34): Gồm nhiều bụi leo có móc, được sử dụng làm thuốc chữa cao huyết áp, trẻ sốt cao co giật: Câu đằng (U. rhynchophylla (Miq.) Jacks); Câu đằng lá to (U. macrophylla Wall. ex Roxb.); Câu đằng, Vuốt đồng (U. homomalla Miq.); Câu đằng cành leo (U. scandens (Sm.) Hutch.)
Hình 8.140: Ba kích (Morinda officinalis How); Nhàu (Morinda citrifolia L.); Câu đằng (Uncaria rhynchophylla (Miq.) Jacks)
- Bộ Cà (Solanales)
Họ Cà - Solanaceae Juss., 1789
Tên tiếng Anh : Nightshade, Popato Family
Nhận biết tại thực địa: Lá mọc đối ; cụm hoa xim ; hoa mẫu 5 ; bầu 2 ô ; quả mọng hay quảnang, mang đài đồng trưởng; nhiều hạt.
Cây cỏ, bụi hay cây gỗ nhỏ, đôi khi là dây leo. Lá đơn, nguyên hay chia thuỳ sâu, mọc so le, có hiện tượng lôi cuốn (lá ở mấu dưới cùng mọc với lá mấu trên, tạo thành góc vuông).
Không có lá kèm. Cụm hoa thường là xim ở kẽ lá, đôi khi cũng có hi ện tượng lôi cuốn (Lu lu đực). Hoa lưỡng tính, mẫu 5, đều hoặc không đều. Đài 5, dính nhau, phát triển cùng quả. Tràng 5, dính liền nhau tạo thành tràng hình bánh xe hoặc hình ống. Nhị 5, dính vào ống tràng, xếp xen kẽ với các thuỳ của tràng. Bao phấn mở bằng khe dọc hoặc mở bằng lỗ ởđỉnh. Bộ nhuỵ gồm hai lá noãn dính nhau tạo thành bầu trên, nằm lệch so với mặt phẳng trước sau của hoa, có 2 ô hoặc do vách giả chia thành 3-5 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ. Quả mọng hay quả nang. Hạt có phôi thẳng hay cong, ở trong nội nhũ (hình 8.141).
Công thức hoa: K(5) C(5) A5G(2)
HUP-BOTANY
www.thucvat.net