Phân l ớ p Hoàng liên (Ranunculidae)

Một phần của tài liệu ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN LOẠI HỌC THỰC VẬT (Trang 101 - 108)

2.9. NGÀNH NGỌC LAN (HẠT KÍN) - MAGNOLIOPHYTA

2.9.2. LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIOPSIDA)

2.9.2.2. Phân l ớ p Hoàng liên (Ranunculidae)

Phần lớn là cây cỏ hay dây leo, ít cây gỗ. Bộ nhị và nhuỵ thường nhiều và rời.

Không có tế bào tiết. Hạt phấn có 3 đến nhiều rãnh hoặc 3 đến nhiều lỗ. Có 4 bộ, 13 họ.

- B Hoàng liên (Ranunculales)

Họ Tiết dê (Dây mối, Phòng kỷ) - Menispermaceae Juss., 1789 Tên tiếng Anh : Moonseed family

Nhận biết tại thực địa: Dây leo; lá đơn, nguyên, gân chân vịt hay hình lọng; hoa đơn tính khác gốc, mẫu 3. Hạt thường hình móng ngựa.

Dây leo. Rễ có khi phình thành củ (Bình vôi). Lá đơn, nguyên, mọc so le; gân hình chân vịt hay lọng; cuống lá thường phồng lên ở gốc. Hoa nhỏ, đơn tính khác gốc, mẫu 3, xếp vòng.

Đài 6, xếp thành 2 vòng. Tràng 6, xếp thành 2 vòng. Hoa đực có 6 nhị, xếp thành 2 vòng; có khi bao phấn nằm ở mép một đĩa mật hình nấm. Hoa cái có (1)-3-(6-32) lá noãn rời nhau. Qủa hạch hay quả mọng. Hạt thường có hình móng ngựa, phôi cong (hình 8.47).

Công thức hoa: ♂ K3+3C3+3 A3-6 G 0 ; ♀K3+3 C3+3 A0 G 1-3(6-32)

Đa dạng và sử dụng: 70/450. Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới. VN có 18 chi và 40 loài, mọc hoang.

Có 17 loài thường dùng làm thuốc với các tên: Bình vôi, Dây xanh, Dây đau xương, Dây kí ninh, Hoàng đằng, Dây lõi tiền, Phòng kỷ, Sơn từ cô, Vàng đắng; trong đó có 5 loài dùng trong CND là Bình vôi, Dây đau xương, Hoàng đằng, Phòng kỷ, Vàng đắng.

- Chi Anamirta (1/1): Dây táo (A. coculus (L.) Wight et Am) : Hạt độc, dùng đánh bả. - Chi Cocculus (4/11): Dây một (C. sarmentosus (Lour.) Diels.) : Dùng thay phòng kỷ; Vệ châu ô dược (C. laurifolius DC.) : Rễ dùng làm thuốc. HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Hình 8.47: H tiết dê (Menispermaceae)

1. Dạng sống, 2-3. Hoa cái, 4-7. Các dạng hoa đực, 8. Sơ đồ hoa, 9. Cụm quả, 10-11. Hạt hình móng ngựa

- Chi Coscinium - Vàng đắng (2/2): Vàng đắng (C. fenestratum (Gaetn). Colebr.):

Dây leo gỗ, mặt cắt thân màu vàng. Thân làm nguyên liệu chiết berberin, dùng chữa ỉa chảy, lị, đau mắt, vàng da, sốt rét. Cây bị khai thác quá mức, nay đã c ạn kiệt, được ghi trong SĐVN.

- Chi Fibraurea - Hoàng đằng (2/5): Hoàng đằng ba nhị (F. recisa Pierre). Thân chứa palmatin; Hoàng đằng (F. tinctoria Lour.): Cuống lá phình lên ở cả hai đầu. Rễ cắt ra có màu vàng sẫm và có những bó libe - gỗ cấp hai toảra như nan hoa bánh xe. Dùng nhuộm vàng và chiết palmatin dùng làm thuốc chữa đau mắt, được dùng phổ biến trong dân gian chữa lỵ, đau bụng và làm thuốc bổđắng.

Hình 8.48: Vàng đắng (Cosvinium fenestrantum (Gaetn); Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour.)

- Chi Stephania - Bình vôi (9/40): Gồm khoảng trên 10 loài mang tên Bình vôi, chứa rotundine làm thuốc an thần, được khai thác và dùng lẫn như nhau: Bình vôi ( S.

glabra (Roxb.) Miers); Bình vôi hoa đ ầu (S.cepharantha Hayata); Bình vôi nhị ngắn (S.

brachyandra Diels); Bình vôi Campuchia (S. cambodiana Gagnep.). Bình vôi trắng (S.

pierrei Diels); Bình vôi tán ngắn (S. sinica Diels); Củ dòm (S. dielsiana T.L.Wu); Bình

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

vôi (S. glabra): Rễ củ to. Phiến lá tròn có gân tỏa tròn; Phòng kỷ (S. tetrandra S. Moore). Các loài Bình vôi nay đã bị khai thác cạn kiệt.

Hình 8.49: C dòm (Stephania dielsiana T.L.Wu); Bình vôi tán ngn (Stephania sinica Diels); Phòng k (Stephania tetrandra S. Moore)

- Chi Tinospora - Dây kí ninh (5/32): Dây ký ninh (T. crispa (L) Miers): Thân xù xì, rất đắng như kí ninh, dùng chữa sốt rét. Cây mọc nhanh, sống dai, để khô lâu vẫn còn khả năng tái sinh chồi; Dây đau xương (T. tomentosa (Colebr.) Miers.) : Thân quấn hình trụ ngoài mặt có khía và có lỗ bì. Lá hình tim có 5 đôi gân l ồi lên ở mặt dưới; mặt dưới có lông tơ mềm.

Qủa hạch màu đỏ. Lá giã với rượu đắp chữa tê thấp.

Hình 8.50: Dây đau xương (Tinospora tomentosa (Colebr.) Miers.); Dây kí ninh (Tinospora crispa (L) Miers)

Họ Hoàng liên (Mao lương) - Ranunculaceae Juss., 1789 Tên tiếng Anh : Buttercup, Crowfoot Family

Nhận biết tại thực địa: Cây cỏ hay dây leo; lá có bẹ, phiến lá thường chia; hoa lưỡng tính, các bộ phận xếp xoắn vòng; đài, tràng thường 5; nhị, nhuỵ nhiều; quả tụ.

Cây cỏ hay dây leo. Lá mọc đối hay so le, có bẹ, nguyên hay xẻ thùy ; có khi phần cuối lá biến thành tua cuốn (Naravelia). Hoa mọc đơn độc hay họp thành cụm dạng chùm, cờ ; đều hoặc không đều, lưỡng tính, xếp xoắn vòng. Đế hoa lồi hình nón. Đài 4-5, có khi hình cánh hoa.

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Tràng 5, có khi biến thành vẩy tuyến. Nhị nhiều, xếp xoắn. Lá noãn nhiều, rời, xếp hình sao hay xoắn ốc. Qủa tụ gồm nhiều quả đóng hay quả đại. Hạt có phôi nhỏ và nội nhũ lớn, chứa dầu (hình 8.51).

Công thức hoa:  K4-5C5A∞ G3-∞

Đa dạng và sử dụng: 45/2.000. Phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và hàn đới Bắc bán cầu.

VN có 10 chi với gần 30 loài, mọc hoang và được trồng làm cảnh, làm thuốc.

Có 11 loài thường dùng làm thuốc với các tên là Hoàng liên, Mộc thông, Ô đầu, Thăng ma. Phần lớn được dùng trong CND. Một sốloài độc như Mao lương, Ô đầu.

Hình 8.51: H Hoàng liên (Ranunculaceae)

1. Cành mang hoa, 2-3. Hoa cắt dọc và sơ đồ hoa của chi Delphinium, 4. Cụm hoa, 5. Hoa nguyên vẹn, 6. Nhịhoa, 7. Sơ đồ hoa của chi Clematis, 8. Quả có mào lông

- Chi Aconitum - Ô đầu (2/300): Ô đầu (A. carmichaeli Debx.): Củ có dạng đầu màu đen. Lá xẻ thùy hình chân vịt. Hoa to màu xanh lam. Qủa tụ gồm 5 đại. Hạt có nhiều vẩy nổi lên ở mặt ngoài. Cây mọc hoang và được trồng ở Lào Cai, Hà Giang. Rễ củ chứa alcaloid rất độc là aconitin, dùng làm thuốc xoa bóp, làm thuốc uống phải dùng với liều thấp và hết sức thận trọng.

Tuy nhiên, củ vẫn thường được dùng nấu cháo ăn theo cách đặc biệt phổ biến ở Hà Giang, Tuyên Quang.

- Chi Clematis - Dây mộc thông (16/250): Mộc thông nhỏ (C. armandii Franch.):

Thân hơi có khía, màu hơi đỏ, lá chét 3. Thân làm thuốc lợi tiểu; Dây ông lão (C. smilacifolia Wall): Dây leo, lá đơn, nguyên hình tim mọc đối. Qủa mang vòi có lông màu trắng như đầu tóc bạc của cụ già. Rễ làm thuốc chữa đau lưng, nhức mỏi ; Uy linh tiên (C. chinensis Osbeck):

Thân già màu đen. Lá chét 5. Đầu mỗi quả có lông dài màu trắng, trông như đầu tóc bạc của ông lão. Rễ làm thuốc lợi tiểu, thông sữa.

- Chi Cimicifuga (?): Thăng ma (Cimicifuga sp.): Nhập từ Trung Quốc làm thuốc.

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Hình 8.52: Ô đầu (Aconitum carmichaeli Debx.); Uy linh tiên (Clematis chinensis Osbeck) - Chi Coptis - Hoàng liên (3/12): Có 2 loài: C. quinquesecta W.T.Wang) mọc ở dãy Hoàng Liên Sơn, trên độ cao 1500 đến 2500m; Hoàng liên (C. chinensis Franch.): Cây cỏ có thân rễ, lá xẻnhư chân con gà, mọc từ thân rễ. Hoa màu trắng. Thân rễ dùng làm thuốc chữa đau mắt, chữa lỵ, chữa sốt, kích thích tiêu hoá. Mọc trên núi cao 1.500 - 2.500 m ở dãy Hoàng Liên Sơn. Thân rễ cả hai loài có berberin, dùng làm thuốc; cây đã bị thu hái cạn kiệt, được ghi trong SĐVN.

Hình 8.53: Hoàng liên chân gà (Coptis quinquesecta W.T.Wang); Thăng ma (Cimicifuga sp.);

Th hoàng liên (Thalictrum foliolosum DC.)

- Chi Thalictrum - Thổ hoàng liên (2/250): Thổ Hoàng Liên (T. foliolosum DC. và T.

ichangensis Lecoyer ex Oliv.): Cây cỏ sống nhiều năm. Thân có đốt. Lá kép 3 lần lông chim.

Thân rễ có thịt màu vàng, chứa berberin, dùng thay cây Hoàng liên.

- Chi Ranunculus - Mao lương (4/400): Mao lương, Mao cấn (R. cantoniensis DC.): Mọc ở bờ suối, thác nước, nơi ẩm: Lạng Sơn, Đà Lạt; Thạch long nhuế (R. sceleratus L.), cỏ dại, độc đối với gia súc.

Họ Hoàng liên gai (Hoàng mộc, Mã hồ) - Berberidaceae Juss., 1789 Tên tiếng Anh : Barberry Family

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Cây cỏ nhiều năm, cây bụi hoặc gỗ nhỏ. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 3. Bao phấn mở bằng 2 lỗ có nắp. Quả mọng hay quả đại (hình 8.54).

Công thức hoa :  K3+3C3+3 A3+3 G1

Hình 8.54: H Hoàng liên gai

1. Cành mang cụm hoa, 2. Hoa bộc lộ các phần sinh sản, 3. Cánh hoa, 4-5. Nhị với bao phấn mở bằng lỗ có nắp, 6. Bộ nhuỵ, 7. Sơ đồ hoa

Đa dạng và sử dụng: 13/650. Phân bố bán cầu Bắc. VN có 4 chi, 8 loài, mọc hoang.

Phần lớn được dùng làm thuốc.

Có 7 loài (kể cả loài nhập) được dùng làm thuốc với các tên là Bát giác liên, Dâm dương hoắc, Hoàng liên, Sơn thường sơn; trong đó Dâm dương hoắc được dùng trong CND.

- Chi Berberis - Hoàng liên gai (2/450): Hoàng liên gai (B. wallichiana DC.) : Có ở Sa Pa; Hoàng liên gai nhím (B. julianae Schneid.), cả hai loài đều chứa berberin, dùng chữa lị, ỉa chảy, đau mắt.

- Chi Epimedium - Dâm dương hoắc (1/21): Dâm dương hoắc (Epimedium sp.): Có mọc hoang ở Việt Nam, tuy nhiên nguồn dược liệu chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

- Chi Mahonia - Hoàng liên ô rô (3/70) : Hoàng Liên ô rô (M. nepalensis DC.); Hoàng liên ô rô Nhật (M. japonica (Thunb.) DC.); Hoàng liên ô rô lá rộng (M. bealei (Fortune) Carr.):

Các loài này đều là cây bụi, lá kép lông chim, mép lá có gai, chứa berberin, thường phân bố ở núi cao, được ghi trong SĐVN.

- Chi Podophyllum - Bát giác liên (2/4): Bát giác liên (P. tonkinense Gagn.) : Cây cỏ cao c. 50cm. Lá thường 2, cuống lá dài dính vào phần giữa phiến lá có 6-8 cạnh. Hoa lớn, đỏđậm.

Quả mọng, khi chín màu đen. Cây mọc rải rác trong rừng ẩm. Thân rễ chứa berberin, dùng chữa mụn nhọt lở ngứa, tràng nhạc, rắn cắn. Cây hiếm, sinh trưởng chậm, được ghi trong SĐVN.

Ngoài ra còn loài P. versipelle Hance, cũng được gọi là Bát giác liên, dùng tương tự.

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Hình 8.55: Hoàng liên gai (Berbris wallichiana DC.); Dâm dương hoắc (Epimedium sp.);

Hoàng liên ô rô (Mahonia nepalensis DC.)

- B Mẫu đơn (Paeoniales)

Họ Mẫu đơn - Paeoniaceae Rudolphi, 1830

Cây cỏ hay bụi sống nhiều năm. Lá kép 3 lần, mọc so le. Không có lá lèm. Hoa to, đều, lưỡng tính, xếp xoắn vòng, mẫu 5. Đài 5, bền. Tràng 5-10. Nhị nhiều, xếp xoắn, hợp thành 5 bó.

Bộ nhuỵ 5 lá noãn xếp vòng trên đế hoa hơi lõm. Quả gồm nhiều đại.

Đa dạng và sử dụng: Chỉ có 1 chi Paeonia, phân bố ở vùng ôn đới. VN nhập 3 loài làm thuốc, dùng trong cả YHCT và CND là Bạch thược, Xích thược và Mẫu đơn.

Bạch thược (Paeonia lactiflora Pall.): Cây cỏ sống lâu năm. Lá mọc so le, chụm ba hay kép 3 lần. Hoa 1-7 hoa trên một thân, màu trắng hay hồng phấn, hình trứng ngược. Cây nhập từ Trung Quốc, trồng ở Sa Pa. Củ dùng làm thuốc chữa các bệnh về huyết, thông kinh; Xích thược (P. veitchii); Mẫu đơn (P. suffruticosa Andr) : Cây nhập từ Trung Quốc. Vỏ thân làm thuốc trị đau đầu, đau khớp, thổ huyết, đau bụng kinh.

Hình 8.56: Bạch thược (Paeonia lactiflora Pall.); Xích thược(Paeonia veitchii); Mẫu đơn (Paeonia suffruticosa Andr.)

- B A phiến (Papaverales)

Họ A phiến (Thuốc phiện) - Papaveraceae Juss., 1789

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Tên tiếng Anh : Poppy Family

Cây cỏ. Lá thường mọc so le, đơn, xẻ thuỳ. Không có lá kèm. Hoa thường lớn, mọc đơn độc, đều, lưỡng tính. Đài 2-3, rụng sớm. Tràng 4-6, rời, xếp thành 2 vòng, thư ờng có màu sặc sỡ, dễ nhàu nát. Nhị nhiều, xếp thành vòng. Bầu trên do nhiều lá noãn dính liền tạo thành bầu 1 ô, đính noãn bên. Qủa nang, mở bằng lỗ. Hạt nhỏ, nhiều.

Công thức hoa:  K2-3C4-6 A∞ G

Giải phẫu: Thường có ống hay tế bào tiết nhựa mủ màu vàng

(2-∞)

Đa dạng và sử dụng: 26/450. Phân bố chủ yếu ởvùng ôn đới và cận nhiệt đới Bắc bán cầu. VN có 3 chi, 3-4 loài. Có 1 loài thường dùng làm thuốc là Thuốc phiện. 1 loài độc là Gai cua.

- Chi Argemone - Gai cua (1/10): Gai cua, Cà dại hoa vàng (A. mexicana Tourn.):

Nhựa mủ có mùi của cua đồng. Cả cây (lá, thân, quả) đầy gai. Hạt có chất dầu để tẩy nhưng độc.

- Chi Papaver - Thuốc phiện (1/100):

Thuốc phiện (P. somniferum L.): Qủa nang, có nhựa mủ chứa nhiều ancoloid như morphin, codein, papaverin, narcotin. Qủa khô gọi là anh túc xác, làm thuốc dịu đau, gây ngủ nhẹ, chữa đau bụng đầy hơi. Cây đ ược trồng phổ biến ở vùng núi trước đây, nay cấm không được trồng vì chứa các chất gây nghiện.

Hình 8.57: Thuc phin (Papaver somniferum L.)

Một phần của tài liệu ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN LOẠI HỌC THỰC VẬT (Trang 101 - 108)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(233 trang)