Phân lớp cau (Arecidae)

Một phần của tài liệu ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN LOẠI HỌC THỰC VẬT (Trang 226 - 233)

2.9. NGÀNH NGỌC LAN (HẠT KÍN) - MAGNOLIOPHYTA

2.9.3.3. Phân lớp cau (Arecidae)

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Cây cỏ hoặc hoá gỗ. Thành phần của hoa tiêu giảm và được bù đắp bởi kiểu cụm hoa bông mo, một loại bông có trục nạc, có mo phát triển mạnh bao bọc ở ngoài làm nhiệm vụ bảo vệ hoa và quả để hấp dẫn sâu bọ thay thế cho bao hoa tiêu giảm có khi mất hẳn.

- B Cau (Arecales)

Họ Cau - Arecaceae Schultz-Sch., 1832 Tên tiếng Anh: Palm Family

Nhận biết tại thực địa: Cây thân cột; lá đơn bị xẻ giống kép lông chim, chân vịt, có bẹ;

cụm hoa bông-mo phân nhánh; hoa thiếu hay đủ, lưỡng tính, đơn tính, tạp tính; quả hạch khô hay nạc.

Cây thân cột, hình trụ, không phân nhánh, mang một túm lá trên ngọn. Thân cột có thể mọc đứng như cây Cau, Dừa, Cọ, vv, hay mọc bò dài tới 400m nhờ các móc ở ngọn lá bám vào các cây xung quanh như cây Song, Mây. Lá mọc tập trung trên ngọn cây, thường lớn, có khi tới 10m. Lá có bẹ; cuống dài; phiến dạng lông chim (Dừa) hay chân vịt (Cọ). Cụm hoa là bông mo phân nhánh, mọc ở kẽ lá. Mo rắn, hoá gỗ, không có màu sặc sỡnhư họ Ráy, gồm có mo chung bao cả cụm hoa và mo riêng cho từng nhánh. Hoa nhiều, không cuống, thường là đơn tính cùng gốc (Cau, Dừa) hay khác gốc (Chà là), ít khi lưỡng tính (Cọ, Lá nón). Hoa đực thường nhỏ, hoa cái lớn. Bao hoa gồm 2 vòng, mỗi vòng 3 bộ phận, mỏng hay khô xác, màu xanh lục như lá đài.

Hoa đực có 6 nhị, xếp trên 2 vòng, có khi chỉ có 3 nhị, hạt phấn nhiều (thụ phấn nhờ gió). Hoa cái có bầu cấu tạo bởi 3 lá noãn, bầu trên, 3 ô, mỗi ô mang một noãn. Thư ờng chỉ có một lá noãn phát triển nên quả chỉ có một hạt. Quả mọng (Chà là) hay quả hạch (Dừa): Vỏ quả giữa có nhiều xơ, vỏ quả trong hoá gỗ, rắn tạo thành sọ dừa. Hạt có nội nhũ dầu (nước dừa), nội nhũ sừng (Chà là), nội nhũ xếp nếp (Cau): màng ngoài nội nhũ nhăn nheo (hình 8. 204).

Công thức hoa:  P3+3 A3+3 G3 hoặc (3);  ♂ P3+3 A3+3 G0;  ♀ P3+3 A0 G3 hoặc (3)

Đa dạng và sử dụng: 240/3.400. Phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Việt Nam có 38 chi với khoảng 90 loài. Nhiều loài được dùng làm thuốc, trồng làm cảnh (Cau, Cau bụng, Lụi, vv.), nguyên liệu xây dựng và hàng thủ công mỹ nghệ (Dừa, Cọ, Song, Mây), lấy đường, làm rượu (Thốt nốt, Báng), ăn quả (Chà là).

Có 7 loài thường dùng làm thuốc với tên là Báng, Cau, Cau rừng, Cọ, Dừa, Huyết kiệt, Thốt nốt, trong đó có 2 loài dùng trong CND là Cau, Huyết kiệt. Các loài khác làm thuốc trong dân gian.

- Chi Areca (3/54): Cau (A. catechu L.): Thân cột mọc đứng. Hoa đơn tính cùng gốc, hoa đực nhỏ, ở trên; hoa cái lớn, ở dưới. Quả hạch. Vỏ quả có sợi, dùng làm thuốc gọi là Đại phúc bì. Hạt gọi là Binh lang làm thuốc trừ sán. Cây trồng phổ biến.

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Hình 8.204: H Cau (Arecaceae)

1. Dạng sống chung, 2. Lá, 3-4. Lá có móc ở ngọn, 5-7. Cụm hoa, 8. Sơ đồ hoa, 9. Hoa đực, 10.

Hoa cái, 12. Quả

- Chi Arenga - Báng (1/17): Báng (A. pinnata (Wurrmb.) Merr.): Lá xẻ lông chim, mặt dưới trắng bạc. Hoa đực đến 70-80 nhị. Quả có dịch rất ngứa nhưng là thức ăn của một số động vật. Ruột thân chứa nhiều bột, đểăn hay làm rượu. Cuống cụm hoa có dịch ngọt có thể nấu làm đường hay cho men đểlàm rượu. Bột báng làm thuốc chữa suy nhược, quả sắc uống chữa đau nhức, thân chữa cảm sốt.

- Chi Borassus (1/7): Thốt nốt (B. flabellifer L.) : Cây trồng ở đồng bằng Nam bộ. Dịch từ cụm hoa chếđường và làm rượu ; thân làm cầu, hàng rào.

- Chi Calamus - Mây (21/300): Mây (C. tenuis Roxb.); Song (C. rudentum Lour.);

Huyết kiệt (C. draco Willd.): Cây mọc ở rừng nhiệt đới đảo Borneo. Nhựa dùng làm thuốc bổ máu, gọi là Huyết kiệt, được nhập dùng làm thuốc.

Hình 8.205: Cau (Areca catechu L.); Báng (Arennga pinnata Merr.); Huyết kit (Calamus draco Willd.)

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

- Chi Caryota - Móc (6/12): Đùng đình (C. urens L.): Thân mọc riêng lẻnhư Cau, quả khi chín màu đỏ. Lá có sợi dai, dùng khâu nón ; thân có dịch ngọt, dùng làm rượu ; Bẹ làm thuốc chữa lị, rong kinh ; Móc (C. mitis Lour.): Cây mọc thành bụi. Bẹ lá bao lấy thân cây, có nhiều sợi. Quả tròn, khi chín màu đen có dịch ngứa.

- Chi Cocos - Dừa (1/1): Dừa (C. nucifera L.) : Quả hạch có vỏ quả trong hoá gỗ (sọ dừa). Hạt có nội nhũ dầu (nước dừa). Nhiều bộ phận dùng làm thuốc.

- Chi Livistona - Cọ (3/28): Cọ xẻ (L. chinensis (Jacq.) R.Br.) : Lá hình quạt, quả hình bầu dục, dài tới 2cm, hạt hình trái xoan. Cây mọc hoang và trồng phổ biến. Quảăn bùi. Hạt làm thuốc chữa ung thư mũi, họng, thực quản; Cọ, Lá gồi (L. saribus Merr. et Chev.): Quả hình cầu, đk. 1,5cm, hạt hình cầu. Cây mọc hoang và trồng phổ biến. Thân làm cột, cống dẫn nước, lá lợp nhà, quả ăn được.

- Chi Phoenix - Chà là (4/17): Chà là cảnh (P. dactylifera L.) : Quả chứa đến 54% chất đường. Lá làm bột giấy.

- B Da di (Padanales)

Họ Dứa dại - Pandanaceae R.Br. 1810 Tên tiếng Anh: Screwpine Family

Cây dạng gỗ, cây bụi hay leo nhờ rễ phụ. Lá dài, ở mép và gân giữa có gai nhọn. Hoa thường không có bao hoa họp thành bông mo. Hoa đơn tính khác gốc, số nhị và lá noãn nhiều, có khi giảm còn một. Quả mọng. Hạt có nội nhũ lớn.

Công thức hoa: ♂ K0C0A1-∞G0; ♀ K0C0A0G∞ -1

Đa dạng và sử dụng: 3/?. Phân bố ở vùng nhiệt đới từ cựu lục địa tới New Zealand.

Việt Nam có 2 chi, phần lớn mọc hoang dại, sốít được trồng làm hàng rào.

Có 2 loài thường làm thuốc là Dứa thơm và Dứa dại.

- Chi Pandanus - Dứa dại (16/60): Dứa thơm (P. amaryllifolius Roxb.): Lá mỏng, hầu như không có gai, có mùi thơm của xạ hương, dùng trong nấu nướng.

Dứa mập (P. odoratissimus L.f.): Cây cao tới 14m. Lá dài tới 3m. Cây mọc hoang ven biển. Lá cho sợi, hạt phấn và lá bắc chưng cất cho chất thơm, dùng trong thực phẩm và mỹ phẩm ; Dứa bãi, Dứa Bắc bộ (P. tonkinensis Mart. ex Stone) : Cây có thân hoá gỗ. Lá hẹp, dài tới 90cm, mặt lá hình chữ V, có 3 hàng gai: hai hàng ở mép lá và một hàng ở gân lá. Cây mọc hoang ở núi thấp, được trồng làm hàng rào ở nông thôn, dùng làm thuốc chữa sỏi thận.

Hình 8.206: Da di (Pandanus tonkinensis Mart. Ex Stone) - B Ráy (Arales)

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Họ Ráy (Môn) - Araceae Juss. 1789

Tên tiếng Anh: Arum, Philodendron, Aroid family

Nhận biết tại thực địa: Cây cỏ, nạc, ngứa, có thân rễ. Lá thường có gân chân vịt. Cụm hoa bông mo không phân nhánh. Quả mọng

Cây cỏ, mọc ởnơi ẩm, sống dai nhờ thân rễ. Thân nạc hoặc thân leo, mang nhiều rễ khí sinh thõng xuống. Lá đơn, thường có bẹ, gân lông chim, chân vịt hay song song. Cụm hoa bông mo nạc, không phân nhánh, mang nhiều hoa. Mo thường có màu sặc sỡ, một số có mùi thối.

Trục cụm hoa có thể mang hoa khắp bề mặt hay kết thúc bởi một một phần không mang hoa, thường có hoa cái ởdưới, hoa đực ở trên. Hoa nhỏ, không cuống hay cuống không rõ rệt, đơn tính, lưỡng tính hay tạp tính. Hoa lưỡng tính thường có 2 vòng bao hoa, mỗi vòng 3 bộ phận;

hoa đơn tính có bao hoa tiêu giảm hay trần. Bộ nhị gồm 2 vòng, mỗi vòng 3 nhị, có khi chỉ còn 1 nhịởhoa đơn tính. Bộ nhuỵ gồm 2-3 lá noãn, có khi chỉ có 1 lá noãn ởhoa đơn tính, chứa 1- nhiều noãn đảo, cong hay thẳng. Quả mọng đựng 1- nhiều hạt. Hạt có nội nhũ nạc (hình 8.207).

Công thức hoa:  K3+3 C3+3 A3+3 G(3); ♀ K0 C0 G(2-3)

Hình 8.207: H Ráy (Araceae)

1-6. Hoa của chi Acorus: Cụm hoa (1), Hoa lưỡng tính (2), hoa đực (3), bầu cắt ngang (4), cắt dọc (5) và sơ đồ hoa (6); 7-9. Hoa chi Alocasia (Ráy): Cụm hoa có mo chung (7), các phần của cụm hoa (8): a=hoa cái, b= hoa đực, c= phần bất thụ; 9. Các hoa cái nhìn từđỉnh, 10. Các hoa

đực nhìn từ đỉnh.

Giải phẫu: Có tế bào tiết tinh dầu riêng lẻ, tế bào nhựa mủ xếp thành dãy độc lập hay nối với nhau thành mạng.

Đa dạng và sử dụng: 110/2.000. Phân bốở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, một số ở ôn đới. Việt Nam có 30 chi, khoảng 135 loài, mọc hoang và được trồng làm thức ăn cho lợn (Ráy, Khoai nưa), lương thực (Khoai sọ), rau ăn (các loại môn, sọ), cây cảnh (Vạn niên thanh, Lân tơ uyn, vv.).

Có 12 loài thường làm thuốc, trong đó có 4 loài dùng trong CND là Bán hạ, Thạch xương bồ, Thuỷ xương bồ, Thiên niên kiện.

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

- Chi Acorus - Xương bồ (3/3): Hoa đủ, lưỡng tính: Thuỷxương bồ (A. calamus L.): lá có một gân, mọc hoang ở nơi ẩm, đầm lầy, thân rễ làm thuốc và hương liệu; Thạch xương bồ (A.

tatarinowii Schott.): Lá mọc đứng, dài đến 50cm, mọc hoang ở khe suối đá có nước hảy, thân rễ làm thuốc chữa cảm cúm, phong thấp, ù tai.

Thạch xương bồ (A. gramineus Soland.): Cây cỏ, thân rễ nằm ngang, to bằng ngón tay, có nhiều đốt do vết sẹo của lá, Lá mọc đứng, hình dải dạng lá lúa, có nhiều gân bằng nhau. Cụm hoa mọc trên một cán dẹt, mang một lá bắc. Quả mọng, màu đỏ nhạt, trong có 1 ô. Cây mọc hoang ở khe hay bờ suối đá. Thân rễ dùng làm thuốc chữa bệnh phong thấp, thần kinh, ngoài da.

Thạch xương bồ lá nhỏ (A. gramimeus Soland.

var. pusillus Engl.): Lá mọc thành hai hàng, mọc hoang và được trồng ở hòn non bộ.

Hình 8.208: Thạch xương bồ (Acorus gramineus Soland.) - Chi Aglaonema - Vạn niên thanh (15/21): Vạn niên thanh cây (A. siamense Engl.) : Mọc hoang trong rừng ẩm và trồng làm cảnh. Thân chữa rắn cắn, mụn nhọt.

- Chi Alocasia - Ráy (11/70): Ráy dại (A. macrorrhizos (L.) Schott.): Cây mọc hoang, thân rễ có dịch rất ngứa, sau khi chế dùng chữa cúm, cảm mạo, sốt cao, mụn nhọt, sốt rét.

- Chi Amorphophallus - Khoai nưa (17/90): Khoai nưa (A. konjac K. Koch.): Cây chỉ có một lá lớn mọc trên một cuống dài từ củdưới đất. Các bộ phận đều có dịch ngứa. Cuống lá và củ ăn được, củ làm thuốc chữa bệnh đường tiêu hoá, trúng độc cấm khẩu; Nưa chuông (A.

paeoniifolius (Denst.) Nicols.): Mọc hoang và được trồng để lấy bột, còn dùng làm thuốc như Khoai nưa.

- Chi Arisoema - Thiên nam tinh (8/150): Thiên nam tinh (A. balansae Engl.): Lá có 3 lá chét, thân chữa mụn nhọt; Củnưa (A. erubescens (Wall.) Schott.): Lá chia 7-23 phiến, thân củ được chế biến làm thuốc chữa cấm khẩu, đầy bụng.

- Chi Colocasia - Khoai nước (3/8): Khoai sọ (C. antiquorum Schott); Khoai nước (C.

esculenta (L.)Schott).

- Chi Epipremnum - Ráy leo (2/8): Ráy ngót (E. pinnatum (L.) Engl.): Dây leo lớn. Lá lưỡng hình: nguyên khi còn non, xẻ lông chim khi trưởng thành. Hoa lưỡng tính, trần. Thân và lá chữa gẫy xương. Ráy leo lá lớn (E. giganteum Schott.): Lá nguyên.

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

- Chi Homalomena - Thiên niên kiện (6/140):

Thiên niên kiện, Sơn thục (H. occulta (Lour.) Schott) : Thân rễ có nhiều xơ, thơm. Cây mọc hoang ở rừng ẩm, ven suối. Thân rễ được dùng làm thuốc. Thiên niên kiện lớn (H. gigantea Engl.), dùng như Thiên niên kiện; Sơn thục cảnh (H. pendula (Blume) Hook.f.): Trồng làm cảnh.

- Chi Lasia - Ráy gai (2/3): Ráy gai (L. spinosa (L.) Thwaites) : Lá hình mũi tên, xẻ lông chim ; thân rễ và cuống lá có gai. Thân rễ làm thuốc chữa phù thận.

- Chi Pinellia ( ?): Bán hạ bắc (P. ternata

(Thunb.) Breit.): Nhập từ Trung Quốc làm thuốc. Hình 8.209: Thiên niên kin (Homalomena occulta (Lour.)

Schott) - Chi Pistia (1/1): Bèo cái (P. stratiotes L.): Lá trị mẩn ngứa, đái rắt, mụn nhọt.

- Chi Pothos - Ráy leo (13/50): Tràng pháo (P. repens (Lour.) Druce): Toàn cây trông như tràng pháo, dùng làm thuốc trị băng huyết, động thai.

- Chi Rhaphidophora - Đuôi phượng (13/70): Lân tơ uyn (R. decursiva (Roxb.) Schott.): Cây cỏ, nạc, leo bám trên cây khác. Lá xẻ sâu, có hai hàng lỗ dọc cạnh gân lá. Cây mọc hoang trong rừng ẩm và được trồng làm cảnh, làm thuốc chữa bỏng.

Hình 8.210: Bán h Bc (Pinellia ternata (Thunb.) Breit.); Bán h nam (Typhonium trilobatum (L.) Schott.); Lân tơ uyn (Rhaphidophora decursiva (Roxb.) Schott);

- Chi Typhonium - Chóc (8/30) : Bán hạ nam (T. trilobatum (L.) Schott.): Cây cỏ, thân khí sinh sống hằng năm, cao 20-30 cm, mọc vào mùa Hè. Cụm hoa có mo rất thối, nhất là về buổi chiều.

HUP-BOTANY

www.thucvat.net

Một phần của tài liệu ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN LOẠI HỌC THỰC VẬT (Trang 226 - 233)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(233 trang)