B- PHẦN NỢ VÀ VỐN CỔ ĐÔNG
II- PHẦN VỐN CỔ ĐÔNG (STOCKHOLDERS' EQUITY)
Đại diện cho giá trị tài sản thực (Net worth) của công ty. Nó chỉ ra quyền lợi sở hữu của cổ đông gồm: cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường, thặng dư vốn và thu nhập giữ lại.
Trong Bảng tổng kết tài sản: phần vốn cổ đông - CP ưu đãi mệnh giá 100.000đ,
cổ tức 6%/năm, 500 CP
đang lưu hành 50.000.000đ
- CP thường mệnh giá 300.000đ, đăng ký phát hành 300.000 CP,
200.000 CP đang lưu hành 600.000.000đ - Vốn thặng dư (Paid in surplus) 52.000.000đ - Thu nhập giữ lại (Retained earning) 60.000.000đ
Tổng số vốn cổ đông 862.000.000đ
1 - Các chỉ số hoạt động:
vốn hoạt động thuần
(Networking capital) = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn Vốn hoạt động thuần
của CTCP TM
= 705.000.000 - 327.000.000 378.000.000đ
Chỉ số tài sản lưu động = Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn
Chỉ số tài sản lưu động chỉ ra khả năng thanh toán của công ty về nợ ngắn hạn từ tài sản lưu động.
Chỉ số tài sản lưu động của CTCP TM = 705.000.000 327.000.000
= 2,16
Chỉ số này ít nhất phải là 2 mới bảo đảm sự an toàn về khả năng thanh toán.
Chỉ số tài sản nhạy cảm = Tài sản lưu động - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn
Chỉ số tài sản nhạy cảm của CTCP TM
= 705.000.000 - 330.000.000 327.000.000
= 1,15
Chỉ số tài sản nhạy cảm (Quick asset ratio - acidtest) > 1 được xem là an toàn bởi vì công ty có thể thanh toán các món nợ ngắn hạn trong một thời gian ngắn mà không cần thêm lợi tức hay doanh thu.
Chỉ số tiền mặt
(cash asset ratio) = Tiền mặt + Chứng khoán khả nhượng Nợ ngắn hạn
Chỉ số tiền mặt của
CTCP TM = 43.000.000 + 62.000.000 =0,32 327.000.000
Lưu lượng tiền mặt (Cash flow)
= Thu nhập ròng (hay thực lỗ)
+ Kh. hao hàng năm
Lưu lượng tiền mặt của
CTCP TM =147.180.000 + 80.000.000
= 227.180.000đ
Một lưu lượng tiền mặt dương chỉ ra rằng công ty có thu nhập đầy đủ để chi trả các chi phí và phân chia cổ tức. Một thu nhập âm cổ nghĩa công ty bị thua lỗ và nó có thể gặp khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn.
2- Các chỉ số về phương cách tạo vốn (Capitalization ratios)
Chỉ số về cách tạo vốn phân tích các thành phần vốn dài hạn của công ty còn gọi là cấu trúc vốn của công ty, bao gồm:
Chỉ số trái phiếu chỉ ra số phần trăm trong vốn dài hạn có thể huy động bằng trái phiếu.
Chỉ số trái phiếu = Tổng mệnh giá trái phiếu Toàn bộ vốn dài hạn
Chỉ số này nói lên tình trạng nợ nần của các công ty, một cấu trúc vốn chắc chắn không cho phép có quá nhiều nợ, nên nó chỉ ở khoảng dưới 50%. Có những công ty mặc dù khả năng sinh lời hiện tại rất cao nhưng chỉ số nợ lại chiếm đa số trong cơ cấu nguồn vốn thì sẽ biến khả năng sinh lời thành rủi ro tiềm ẩn, chỉ cần một sự cố trong kinh doanh như không có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn và rủi ro phá sản rất có thể sẽ xảy ra.
Vốn dài hạn = Vốn vay dài hạn + Vốn cổ đông
= 300.000.000 + 862.000.000
= 1.162.000.000đ Chỉ số trái phiếu
của CTCP TM = 300.000.000
= 26%
162.000.000
Chỉ số cổ phiếu ưu đãi chỉ ra tỷ lệ vốn dài hạn có được từ cổ phiếu ưu đãi.
Chỉ số cổ phiếu ưu đãi = Tổng mệnh giá cổ phiếu ưu đãi Toàn bộ vốn dài hạn
Phát hành cổ phiếu ưu đãi là một giải pháp dung hòa, khi công ty không muốn tăng thêm nợ mà cũng không muốn chia sẻ quyền kiểm soát công ty cho các cổ đông mới, tuy nhiên nó lại gây ra cho công ty một định phí phải trả lãi.
Do đó tỷ trọng của nó thường rất khiêm tốn.
Chỉ số cổ phiếu ưu đãi = 50.000.000 =4%
162.000.000
Chỉ số cổ phiếu thường chỉ ra phần trăm của vốn dài hạn huy động được từ cổ phiếu thường.
Chỉ số
CP thường = Tổng mệnh giá CPT + Vốn thặng dư + Thu nhập để lại Toàn bộ vốn dài hạn
Chỉ số này nói lên thực lực vốn tự có của công ty, chỉ số này càng cao thì tính tự chủ về tài chính càng chắc chắn. Nếu công ty cho một mức cổ tức có thể chấp nhận được thì nhà đầu tư có thể yên tâm khi mua cổ phiếu này vì nó rất ít rủi ro. Tuy nhiên, nếu chiến lược đầu tư là xâm nhập vào công ty tham gia vào việc điều hành công ty, với tư cách là cổ đông lớn nhà đầu tư nên kiến nghị với công ty có thêm các dự án đầu tư hiệu quả và khả thi, huy động thêm vốn nợ để khuyếch đại lợi nhuận, tăng thêm thu nhập cho các cổ đông. Do đó chỉ tiêu này ở một mức hợp lý là khoảng trên 50%, nếu thấp hơn thì rủi ro tăng lên, còn nếu quá cao thì khả năng sinh lợi lại thấp.
Chỉ số CPT = 600.000.000 + 52.000.000 + 160.000.000 1.162.000.000
= 70%
Như vậy, cấu trúc vốn của CTCP TM gồm có 26% trái phiếu, 4% cổ phiếu ưu đãi và 70% cổ phiếu thường.
Một công ty với một tỷ lệ phần trăm trái phiếu đang lưu hành cao thì được xem như có cán cân nợ cao. Điều này dẫn đến thu nhập hay khả năng sinh lợi của công ty bị ảnh hưởng lớn vào sự thay đổi lãi suất.
Chỉ số nợ trên vốn cổ phần
= Tổng mệnh giá trái phiếu + Cổ phiếu ưu đãi Mệnh giá CPT + Thặng dư vốn + Thu nhập giữ lại
Chỉ số nợ trên vốn cổ phần nói lên tỷ lệ giữa các nguồn tài trợ gây ra định phí trả lãi cho công ty như trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi và vốn cổ phần thường. Chỉ số này được xem là an toàn khi < hoặc = 1.
Chỉ số nợ trên VCP = 300.000.000 + 50.000.000
600.000.000 + 52.000.000 + 160.000.000
= 43%
3- Các chỉ số bảo chứng (Coverage ratios)
Các chỉ số bảo chứng tính toán khả năng đáp ứng việc thanh toán của công ty đối với lãi cho các trái chủ và thanh toán cổ tức cho cổ đông ưu đãi.
Bảo chứng tiền lãi
trái phiếu = Thu nhập trước lãi và thuế (EBIT) Tiền lãi trái phiếu hàng năm Tiền lãi trái phiếu hàng năm = 9% x 300.000.000 = 27.000.000đ
Bảo chứng tiền lãi trái
phiếu của CTCP TM = 250.000.000
= 9,26 27.000.000
Bảo chứng cổ tức CPUĐ = Thu nhập ròng Cổ tức CPUĐ
Tuy việc không làm tròn trách nhiệm chi trả cho cổ phiếu ưu đãi không đặt công ty vào tình trạng mất khả năng chi trả (Default) nhưng nó có thể ảnh hưởng đến giá trị của CPUĐ trên thị trường, nên phải xác định độ an toàn cho việc thanh toán cổ tức ưu đãi.
Bảo chứng cổ tức ưu đãi
của CTCP TM = 147.180.000 = 49,06 3.000.000
4- Các chỉ số biểu hiện khả năng sinh lời của công ty Chỉ số lợi nhuận hoạt động
(Operating profit margin) = Thu nhập hoạt động Doanh số bán thực Chỉ số lợi nhuận hoạt động
của CTCP TM = 220.000.000 =33%
660.000.000-
0,33đ lợi nhuận gộp được sinh ra từ mỗi đồng doanh số bán. Suy ra công ty chi phí 0,67đ để tạo ra 1đ doanh số bán thực.
Chỉ số lợi nhuận ròng = Thu nhập ròng Doanh số bán thực Chỉ số lợi nhuận ròng
của CTCP TM = 147.000.000 = 22%
660.000.000
Sau khi trừ tiền lãi và thuế, công ty cổ phần TM thu được 0,22đ trên mỗi đồng doanh số bán.
Thu nhập mỗi cổ phần
(Earning per share-EPS) = Thu nhập ròng - Cổ tức ưu đãi Số CP thường đang lưu hành
Đây là một chỉ số rất quan trọng vì nó là yếu tố chính chi phối thị giá cổ phần, nó chỉ ra số thu nhập mà cổ đông thường được hưởng.
EPS của CTCP TM = 147.180.000 - 3.000.000
= 720đ 200.000 CPT
Cổ tức mỗi CP
(DPS) = Thu nhập ròng - Cổ tức ưu đãi - Thu nhập giữ lại Số CP thường đang lưu hành
DPS = (1 47.1 80.000 - 3.000.000) (1 - 40%).
200.000
= 432đ
Chỉ tiêu DPS (Dividend per share) là chỉ tiêu được các cổ đông cũng như các nhà đầu tư cổ phiếu quan tâm nhất, vì nó chính là khoản lợi tức trên cổ phần họ nắm giữ.
Giữa chỉ tiêu DPS và EPS có mối quan hệ qua chỉ số thanh toán cổ tức (Dividend pay out ratio).
Chỉ số thanh toán cổ tức = DPS EPS Chỉ số thanh toán cổ tức = 432 =0,
720 6
Chỉ số này thường được tuyên bố tại Đại hội cổ đông thường niên, nói lên lợi ích của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm trong thu nhập. Nó cũng nói lên chính sách chia cổ tức của công ty (Dividend policy), mà chính sách này lại
thay đổi trong từng thời kỳ, là một phần của chiến lược kinh doanh. Trong ví dụ trên, chỉ số này là 60%.
Chỉ số thu nhập giữ lại = 1 - Chỉ số thanh toán cổ tức Vậy theo ví dụ trên, thì Chỉ số thu nhập giữ lại là 40%.
Chỉ số thu nhập giữ lại là một yếu tố quan trọng nói lên sự tích lũy của công ty cho tương lai, góp phần vào tốc độ phát triển của công ty sau này.
Chỉ số thu hồi vốn
cổ phần thường = Thu nhập ròng - Cổ tức ưu đãi
Mệnh giá CPT+Vốn thặng dư+thu nhập để lại Chỉ số thu hồi vốn
CPT của CTCP TM = 147.180.000 - 3.000.000
= 18%
812.000.000 5- Các chỉ số về triển vọng phát triển công ty
Chỉ số giá trên thu nhập
(P/E) = Thị giá
Thu nhập mỗi CP P/E của CTCP TM = 10.000
= 13,88 720
Một công ty hiện tại có thu nhập chưa cao, nhưng lại được thị trường đánh giá cao về tiềm năng phát triển thì P/E sẽ cao. Chỉ số P/E ở vào khoảng trên 10 là cao, trường hợp này thường rơi vào các công ty mới thành lập ở những ngành sẽ phát triển mạnh trong tương lai như các ngành công nghệ thông tin, du lịch, môi trường...
Chỉ số giá trên giá trị sổ sách
(P/B) = Thị giá
Giá trị sổ sách mỗi CP Giá trị sổ sách
mỗi CP = 600.000.000 + 52.000.000 + 160.000.000 = 4.060đ 200.000
P/B = 10.000
= 2,46 4.060
Tương tự như chỉ tiêu P/E, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty càng có khả năng phát triển trong tương lai.
Tốc độ tăng trưởng
(Growth rate) = Tỷ lệ thu nhập giữ lại x ROE
Như vậy, tốc độ tăng trưởng của một công ty được quyết định bởi 2 yếu tố:
- Sự tích lũy trong nội bộ công ty được biểu thị qua tỷ lệ thu nhập giữ lại.
- Khả năng sinh lời được biểu thị qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).
ROE = 147.180.000
= 0,1707 = 17,07%
862.000.000
Tốc độ tăng trưởng = 40% x 17,07% = 6,828%
Các nhà đầu tư có chiến lược đầu tư lâu dài vào một công ty sẽ chọn loại cổ phiếu có triển vọng phát triển cao.