Đọc –hiểu văn bản

Một phần của tài liệu Ngữ văn 7 (hoc ky 2 năm 2011) (Trang 20 - 23)

1. Đọc văn bản .

2. Tìm hiểu văn bản . Câu 1 : Một mặt người bằng mười mặt của.

- So sánh (mặt người - mặt của), nhân hoá ( mặt cuûa)

- Khaỳng ủũnh tử tưởng coi trọng con người , giá trị con người .

Câu 2: Cái răng, cái toực, laứ goẫc con ngửụứi.

của đời sống chứng tỏ tác dụng của câu tục ngữ ?

Nghệ thuật trình bày câu tục ngữ có điều dáng để lưu ý . Từ “ mặt” ở đây được dùng để chỉ đơn vũ . Trong quan heọ so sánh giữa hai vế : một mặt người bằng mười mặt của , trong sự đối lập giữa một và mười . Từ đó toát lên ý người quý hơn của .

8.Tìm hiểu nghĩa các từ” răng, tóc, góc” ?

9.Em hieồu gỡ veà nghúa câu tục ngữ ?

10. Tại sao không nói

“Mắt” khi “Mắt là cửa soồ cuỷa taõm hoàn” ?

11.Kinh nghiệm nào của nhân dân được đúc kết trong câu tục ngữ ?

12. Em hiểu gì về lời khuyên của người xưa ?

13. Hình thức câu tục ngữ có gì đặc biệt so với các câu trên ?

- Kết cấu : ở đây , cách đối ( đối vế , đôúi từ , được dùng chặt chẽ theo hướng kết hợp chơi chữ )

Đói : cho sạch Rách : cho thơm

Đọc các câu tục ngữ .

Giải thích .

Sự hiện diện của một con người .

Giải thích .

Sự hiện diện của mười thứ của ( mặt của  nhân hoá “của” )

Trình bày .

Sự hiện diện của một con người bằng sự hiện diện của mười thứ của.

Trình bày .

Giá trị của con người hơn rất nhiều so với của cải.

Trình bày .

Câu tục ngữ khuyên ta nên coi trọng người hơn của, nên phát huy hết khả năng của con người trong cuộc sống để làm ra của cải .Trong thực tế hàng ngày, khi mất của mà còn người thì không nên tiếc của nhiều .Cha mẹ để lại cho đời sau không cần của cải mà là những con người có tài năng làm ra của cải cho xã hội.

Neõu vớ duù .

-Người làm ra của chứ của không làm ra người . -Người sống đống vàng . - Người ta là hoa đất .

Trình bày .

- Răng , tóc phần nào thể hiện tình trạng sức khoẻ con người ; là phần thể hiện hình thức , tính tình , tư cách của con người .Suy rộng ra những gì thuộc về hình thức con người đều thể hiện nhân cách người đó .

Câu 3 : Đói cho sạch, rách cho thơm .

Phải giữ gìn phẩm giá của con người trong bất cứ hoàn cảnh nào .

Câu 4 : Học ăn , học nói , học gói , học mở .

Con người phải học để mọi hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo trong công việc, biết đối nhân xử thế.

→ Tinh thần học hỏi về sự vén khéo trong cách ứng xử và trong giao

- Lối nói : Hai vế tách ra các từ ( đói , rách ) được hiểu tách bạch thì có thể hiểu theo nghĩa hẹp . Nhưng gộp hai vế lại các từ đói , rách mang nghĩa khái quát chỉ sự nghèo khổ ; sạch , thơm mang nghĩa khái quát chỉ sự trong sạch . Hai vế diễn đạt cùng một ý cơ bản nhờ lối nói sóng đôi nên có sự nhịp nhàng và giàu hình ảnh .

14. “Đói, rách, sạch, thơm “có thể hiểu như thế nào ?

15. Vậy nghĩa đen là gì ?

16. Từ đó em hiểu nhân dân ta muốn nói gì về câu tục ngữ ?

Hai vế của câu có kết cấu đẳng lập nhưng bổ sung yù nghóa cho nhau : Dù đói về cái ăn hay cái mặc, người ta phải giữ gìn cái sạch và thơm của nhân phẩm . Đấy là sự trong sạch, cao cả của đạo đức, nhân cách trong những tình huống dễ sa trượt . Câu tục ngữ có ý nghĩa giáo dục con người phải có lòng tự trọng .

17.Tìm câu tục ngữ gần nghóa ?

18. Điểm nghệ thuật

- Phê phán những trường hợp coi của hơn người . - An ủi, động viên những trường hợp mà nhân dân cho là “của đi thay người”.

- Nói về tưởng đạo lý, trieát lí soáng cuûa nhaân daân : đặt con người lên trên mọi thứ của cải .

- Quan niệm về sinh đẻ trước đây : muốn đẻ nhieàu con.

Nghe . Giải thích .

- Cái răng gắn với nụ cười, lời nói , cái tóc gắn với khuôn mặt, cái gốc được hiểu là một mặt quan trọng của con người , cả về hình dáng lẫn tính cách.

Trình bày .

Cái gì thuộc về hình thức con người đều thể hiện nhân cách người đó . Mở rộng ra có thể hiểu con người hấp dẫn trước hết ở những nét hình thức chính , trực diện trong giao tieáp .

Lí giải .

Trong cuộc sống nên chú ý đến cái răng, cái tóc khi giao tiếp chứ không phải để khoe hình dáng mà là để thể hiện nhân cách : lời ăn ,tiếng nói,

tiếp , thể hiện con người có văn hoá, có nhân cách.

Caâu 5, 6 : Khoâng thaày đố mày làm nên .Học thầy không tày học bạn .

- Vai trò quan trọng của người thầy .

- Đề cao việc học hỏi bạn bè .

Câu 7 :Thương người nhử theồ thửụng thaõn.

Đây là lời khuyên ,triết lí về cách sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa con người với con người . Nên hết lòng hết dạ giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khaên .

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ troàng caây

Lời khuyên về lòng biết ơn đối với người đã làm nên thành quả cho mình hưởng thụ .

Câu 9 : Một cây làm

đặc sắc nào được thể hiện ở câu 4 ?

19.Nghúa cuỷa caõu tuùc ngữ ?

“Học ăn học nói”, “ăn troâng noài, ngoài troâng hướng”, “ăn nên đợi (bát), nói nên lời”, “Lời nói gói vàng”, “lời nói chẳng … vừa lòng nhau”,”im lặng là vàng”

-“ Học gói, học mở “:

biết gói, biết mở thể hiện sự khéo tay, lịch thiệt, bieát giao tieáp …

→ mỗi hành vi của con người đều là sự tự “giới thiệu” mình với người khác và được người khác đánh giá.

20. Em hieồu gỡ veà hai câu tục ngữ này ?

”Thầy” không chỉ là người thầy mà là sách vở (tri thức) Muốn làm nên sự nghiệp cần phải học ,học thầy ,học sách vở. Không có tri thức thì không làm được gì cả . Câu tục ngữ dạy các em biết ơn thầy , quí trọng sách vở .

21. Về nội dung hai câu tục ngữ này có liên quan với nhau như thế nào ?

nụ cười, sự duyên dáng.

Trình bày .

- Khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải biết giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp .

- Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhaân daân .

Trình bày .

- Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhaát .

- Để xem xét tư cách của con người từ những biểu hiện nhỏ của chính người đó.

Nhận xét .

Đối lập mỗi vế (đói - sạch ; rách - thơm ) ,đối xứng giữa 2 vế (đói cho sạch)

Nghe .

Giải thích.

Đói và rách thể hiện sự khó khăn , thiếu thốn về vật chất ( thiếu ăn , thiếu mặt ) ; Sạch , thơm chỉ những điều con người cần phải đạt , phải giữ gìn , vượt lên trên hoàn cảnh .

Trình bày .

Dù đói vẫn ăn uống sạch se õ, dù rách phải ăn mặc sạch sẽ , giữ gìn cho thơm tho .

chaúng neân non . Ba caây chụm lại nên hòn núi cao .

Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết .

Một phần của tài liệu Ngữ văn 7 (hoc ky 2 năm 2011) (Trang 20 - 23)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(274 trang)
w