18. Lệnh học sinh đọc
Xác định . Yeâu meán .
Xác định . Mọi người .
Xác định.
Em .
Xác định . Câu chủ động .
Trình bày .
Xác định . Em.
Xác định . Mọi người .
Xác định . Em .
Nhận xét . Câu bị dộng .
Trình bày .
Xác định .
Nhận xét .
Trong câu bị động có hai từ bị , được .
Nhận xét .
- “ Được” biểu thị ý nghĩa tích cực .
- “ Bũ” bieồu thũ yự nghúa tiêu cựu .
Cho vớ duù .
Chủ thể hoạt động đối tượng
2. Câu bị động .
b. Em / được mọi người yeâu meán
- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người , vật được hoạt động của người , vật khác hướng vào ( chỉ đối tượng của hoạt động )
II. Muùc ủớch cuỷa vieọc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động .
II. 1, 2 . Gợi ý :
- Trong 2 caâu a , b caâu nào là câu chủ động , câu nào là câu bị động ?
- Đoạn văn này chủ yếu nói về ai ?
- Chọn một trong hai câu trên điền vào chỗ trống cho thích hợp ? Tại sao em chọn câu đó ?
Câu a đặt vào chỗ trống không hợp lí -> Phân tích vấn đề -> Tích hợp phép thế “ Em” sẽ được học ở lớp 9 : Liên kết câu .
19. Vậy việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại nhaốm muùc ủớch gỡ ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh thực hành đạt các yêu cầu bài tập . (19’)
20. Lệnh học sinh đọc , thực hiện theo yêu cầu bài tập .
Nhận xét , sửa chữa .
21. Bài tập thêm :
a. Điền ( đúng hoặc sai) những câu nào được xem là câu bị động :
- Nó bị thầy phạt.
- Thầy phạt nó.
- Cậu tôi cho chị tôi cây bút máy.
So sánh , nhận xét . - Gioỏng nhau : Cuứng bieồu thị một nội dung .
- Khác nhau : Về chủ đề . + Câu chủ động : nhấn mạnh vào chủ thể của hoạt động là chủ ngữ . + Câu bị động : nhấn mạnh vào chủ ngữ là đối tượng của hoạt động .
Đọc . Trao đổi đôi bạn . - a. Câu chủ động .
b. Câu bị động . - Nói về em Thủy .
- Chọn câu b . Vì nó làm cho mạch văn giữa hai vế trong câu được liền ý , liên kết đề tài đảm bảo sự hợp lí giữa hai vế câu trong một mạch văn thoáng nhaát .
Trình bày .
Thảo luận nhóm . Nhận xét , bổ sung , sửa
chữa .
Liên kết các câu hoặc các vế câu trong một mạch văn thống nhất .
III. Luyện tập .
Tìm câu bị động và giải thích.
- Có khi ( các thứ của quý ) được trưng bày trong tuû kính, trong bình pha leâ.
- Tác giả “ Mấy vần thơ” được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.
-> Chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó, đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn.
- Cây bút máy được cậâu toâi cho chò toâi.
- Chị tôi được cậu tôi cho cây bút máy.
- Nó được đi chơi.
- Côm bò thiu.
- Nó bị phạt.
b.So sánh hai cách viết sau. Cách viết nào phù hợp hơn ?
(a) Nhà máy đã sản xuất được một số sản phẩm có giá trị. Khách hàng ở châu Aâu rất ưa chuộng các sản phẩm này.
(b) Nhà máy đã sản xuất được một số sản phẩm có giá trị. Các sản phẩm này được khách hàng châu Aâu rất ưa chuộng.
©Chị dắt con chó đi dạo ven rừng, chốc chốc dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ kia một tí.
(d)Con chó được chi dắt đi dạo ven rừng, chốc chốc dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ kia một tí.
22. Cho vớ duù : “ Toõi ngủ” yêu cầu học sinh chuyển thành câu bị động .
=> Lưu ý : Có những câu bình thường không thể chuyển câu chủ động
Xác định . a.
- Nó bị thầy phạt. (Đ) - Thầy phạt nó. (S)
- Cậu tôi cho chị tôi cây bút máy. (S)
- Cây bút máy được cậâu toõi cho chũ toõi.(ẹ)
- Chị tôi được cậu tôi cho cây bút máy. (Đ)
- Nó được đi chơi. (S) ->
câu bình thường.
- Côm bò thiu. (S) ->
là câu bình thường.
- Nó bị phạt. (Đ).
b.
-> Cách viết câu b tốt hơn vì: việc sử dụng câu bị động đã góp phần tạo nên liên kết chủ đề theo kiểu móc xích: một số sản phẩm có giá trị - các sản phẩm này.
-> Với cách viết câu c thì mạch văn sẽ khiến người đọc hiểu là “ chị dắt con chó đi dạo ven rừng” và
“chốc chốc chị dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ kia một tí”. ( nên dùng câu bị động).
Quan sát , chuyển . Không chuyển được .
thành câu bị động được . 23. Chia lớp làm hai đội cho học sinh chuyển câu chủ động thành câu bị động .
Nghe.
Thành viên mỗi đội lần lượt lên bảng thực hiện theo yêu cầu cuộc thi .
Nghe . Hoạt động 4 : Hướng dẫn công việc ở nhà .
Ôn lại những kiến thức về văn nghị luận , nghị luận chứng minh tiết sau viết bài vieát soá 5 .
Ngày soạn: 01/03/2011 Ngày dạy: 05/03/2011
Tuaàn 26. Tieát 95 ,96 .
Viết bài tập làm văn số 5 tại lớp
I. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh :
- Ôn tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng như về các kiến thức Văn, Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể.
- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làn văn của bản thân để có phương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm.
- Thông qua bài viết thể hiện tình yêu thiên nhiên , ý thức bảo vệ môi trường .
II. Chuaồn bũ .
1. Giáo viên : Sgk , sgv , ra dề , dàn bài .
2. Học sinh : Ôn tập kiến thức về văn nghị luận , nghị luận chứng minh .
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học .
1. Ổn định tổ chức . 2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Khởi
động .
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tiến hành viết bài Tập làm văn số 5.
1. Chép đề .
2. Quan sát , theo dõi .
3. Thu bài , kiểm tra số lượng .
4. Nhận xét .
Nghe .
Chép đề .
Viết bài theo đúng quy trình làm bài Tập làm
vaên . Nộp bài .
Đề : Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chính chuùng ta .