II. Đọc - hiểu văn bản
3. Tìm hiểu văn bản
Đức tính giản dị của Bác Hồ .
3.2 Nhận định về đức tính giản dị của Bác .
ẹieàu raỏt quan trong ...
Hoà chuû tòch .
3.3 Những biểu hiện đức tính giản dị của Bác .
a. Trong sinh hoạt . - Bữa ăn :
+ Chỉ vài ba món đơn giản.
+ Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.
+ Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tửụm taỏt.
- Cái nhà sàn :
thế đối với người phục vụ -> cảm nhận chiều sâu phaồm chaỏt cao quyự trong đức tính giản dị của Người . Trân trọng mồ hôi người lao động . Thể hiện tấm lòng của vị lãnh tụ rân trọng công lao người sản xuất .
17. Trong ca dao caâu nào nói lên giá trị hạt thóc , hạt cơm ?
18. Tác giả nhận xét đánh giá gì về đức tính giản dị của Bác qua căn nhà đơn sơ ?
19. Cách lập luận của tác giả ở đây có gì đặc saéc ?
Bình: Nếu chúng ta là những người bình dân bình thường thì bữa cơm chỉ vài ba món giản đơn, gian nhà vẻn vẹn vài ba phòng không có gì là lạ.
Thậm chí nếu cuộc sống sung túc khá giả thì với cái nhà ấy, bữa ăn ấy chưa chắc ta sẽ hài lòng . Thế mà bác Hồ kính yêu của chúng ta là một vị chủ tịch nước lại có cuộc sống bình thường, giản dị như vậy. Điều đó làm chúng ta thật sự xúc động .
20. Trong quan hệ với mọi người , tác giả nêu ra những việc làm nào của
Từ Hán Việt . Nhận xét .
Từ Hán Việt với sắc thái trang trọng thể hiện niềm tôn kính của tác giả đối với Bác .
Nghe . Xác định .
- Bữa cơm chỉ vài ba món đơn giản ( ăn không rơi vãi …sạch bát …sắp xếp tươm tất thức ăn còn lại).
- Cái nhà sàn chỉ vài ba phòng, hòa cùng thiên nhiên (lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm hoa vườn.)
- Việc làm: từ việc lớn ( cứu nước, cứu dân) đến việc nhỏ (trồng cây, viết thư, nói chuyện các cháu, đi thăm nhà tập thể …), ít cần đến người phục vụ.
Xác định .
Tiết kiệm , không để lãng phí dù đó là một hột côm .
Trình bày .
Nhà sạch thì mát bát sạch ngon côm .
-> Thấm đượm truyền thop6ng1 văn hóa Việt Nam .
Nhận xét .
+ Chỉ vẻn vẹn vài ba phòng.
+ Luôn lộng gió và ánh sáng .
+ Phảng phất hương thơm của hoa vườn
- Tác phong làm việc : + Suốt đời làm việc.
+ Suốt ngày làm việc.
+ Từ việc lớn đến việc nhỏ.
+ Việc gì Bác tự làm được thì không cần người phuùc vuù .
=> Trân trọng mồ hôi , công lao của người lao động .
Bác ?
21. Tất cả những chi tiết ấy nói lên điều gì ?
Bình : Ta hiểu được đời sống giản dị , thanh bạch của Bác là do bác sống gần gũi với nhân dân , gắn bó với nỗi vất vả của quaàn chuùng nhaân daân . Bác sống giản dị nhưng tâm hồn bác luôn lộng gió và ánh sáng , tinh thần Bác , tư tưởng Bác luôn rộng mở với thiên nhiên và thời đại .
22. Đức tính giản dị của bác còn thể hiện rõ trong lời nói , bài viết của Người , chi tiết nào nói lên điều đó ?
23. Em còn biết những câu nói nào của Bác ?
24. Tại sao tác giả dùng những câu nói này để chứng minh cho sự giản dị trong cách nói ,viết của Bác ?
25. Em có nhận xét gì về cách đưa dẫn chứng chứng minh đức tính giản dị của Bác .
26. Ngoài lập luận chủ
Khéo léo , chân thực , cụ theồ , gaàn guừi .
-> khẳng định giản dị , tiết kiệm -> chứng minh toàn diện .
Nghe .
Trình bày .
- Một hạt thóc vàng chín giọt mồ hôi .
- Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muoân phaàn .
Trình bày .
Một đời như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao!
Nhận xét . Cụ thể -> khái quát .
Nghe .
Xác định .
Nhận xét . Nghe .
b. Trong quan heọ với mọi người .
- Viết một bức thư cho một đồng chí .
- Nói chuyện với các cháu miền Nam .
- Đi thăm nhà tập thể của công nhân , từ nơi làm việc đến phòng ngủ , nhà ăn .
- Đặt tên cho người phuùc vuù .
=> Quan taâm , gaàn guõi , yêu thương mọi người .
c. Trong cách nói , vieát .
Nội dung ngắn gọn , sâu sắc , dễ nhớ , dễ thuộc .
yếu là chứng minh , tác giả đã dùng những phép lập luận nào để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác?
Tỡm vớ duù?
27. Đọc “ Nhưng chớ hiểu lầm ... ngày nay” .
28. Em hiểu thế nào về sự khác nhau giữa “ sống giản dị” với “ sống khắc khổ” , “ sống ẩn dật” ?
Bình: Đoạn văn giải thích, bình luận này rất caàn thieát. Chuùng ta bieát răng những nhà tu hành rời bỏ cuộc sống bình thường để sống theo những quy định chặt chẽ của một tôn giáo nào đó , họ sống ép sát , đúng theo giáo điều , giáo lí . Còn ở Bác đó là một sự hi sinh tự nguyện , Bác sống như thế không phải là khổ cực mà là thanh bạch hòa mình với quần chúng , thích nghi với cuộc đấu tranh gian khổ , sống thanh bạch nhưng rất vui tươi , lạc quan . Trong Bác , ngay trong con người ấy nó mang bản chất tinh hoa của người Viết Nam , bởi thế
Xác định .
- Không có gì quí hơn độc lập tự do .
- Nước Việt Nam ... thay đổi .
Trình bày .
- Tuổi nhỏ làm việc nhỏ ...
- 5 điều bác Hồ dạy . Nhận xét .
- Đó là những câu nói nổi tiếng về nội dung , ngắn gọn , dễ nhớ , dễ thuộc . - Mỗi người dân đều biết , đều thuộc và hiểu câu nói này .
Nhận xét .
Dẫn chứng toàn diện , cụ thể , xác thực , đủ độ tin cậy và có sức thuyết phục .
Xác định .
Tác giả có phần đánh giá, bình luận từng đọan sau các dẫn chứng, khi kết thỳc mỗi luận cứ. Vớ du ù:
+ “ Ở việc làm nhỏ đó ....
người phục vụ”.
+ “ Một đời sống như vậy, thanh bạch và tao nhã biết bao” .
+ “ Nhưng chớ hiểu lầm … trong thế giới ngày nay” .
=> Khaỳng ủũnh loỏi soỏng giản dị của Bác .
Nghe .
3.4 Bình luận về ý nghĩa và giá trị đức tính giản dị của Bác .
mà có rất nhiều tác phẩm lớn , bài viết , bài thơ hay của nhiều tác giả viết về Bác với một tấm lòng kính trọng . Giản dị trong đời sống vật chất làm nổi bật phong phú về đời sống tinh thần đúng như Tố Hữu viết : “Mong manh áo vải hồn muôn trượng” và “Bác sống như trời đất của ta” .
29. Tại sao tác giả lại khẳng định rằng : “ Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu gương sáng trong thế giới ngày nay” . Vậy , sống văn minh có phải là sống đầy đủ vật chất không ?
30. “ Những chân lí ...
anh hùng cách mạng” , em hieồu gỡ veà yự nghúa cuỷa lời bình này ?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh khái quát lại những giá trị vừa phaân tích .
31. Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì?
32. Tác giả chứng minh đức tính giản dị của Bác ở hững phương diện nào ?
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học sinh luyện tập.
33. Hãy dẫn một bài
So sánh , giải thích . - Ẩn dật là sống xa lánh xã hội , vui với cảnh sống an nhàn ; Bác luôn luôn gắn bó với xã hội , luôn sống trong đấu tranh . - Khắc khổ là sống từ bỏ mọi lạc thú trên đời , ép mình theo cách sống khổ cực nhất . Bác luôn vui với thắng lợi đấu tranh của nhân dân , Bác luôn ngắm trăng , thưởng hoa , làm thơ , ăn mặc theo cách ăn mặc của quần chuùng .
Tóm lại , Bác sống giản dị theo cách hiểu trên , gổn dũ nhửng vaờn minh , giản dị kết hợp với tâm hồn phong phú , tư tưởng tình cảm cao đẹp .
Nghe .
Nhận xét . Trình ,bày .
- Đề cao sức mạnh phi thường của lối nói giản dị và sâu sắc của Bác . Đó là sức mạnh khơi dậy lòng yêu nước , ý chí cách mạng trong quần chuùng nhaân daân .
- Khẳng định tài năng có thể viết thật giản dị về
Đời sống thực sự văn minh là một cuộc sống phong phú , cao đẹp về tinh thần , tình cảm không màng hưởng thụ vật chất , khoâng soáng cho rieâng mình .
III. Toồng keỏt . 1. Nghệ thuật . - Luận cứ toàn diện.
- Dẫn chứng phong phú cụ thể, xác thực.
- Kết hợp chứng minh với đánh giá , bình luận .
2. Nội dung .
- Giản dị trong đời sống , trong quan hệ với mọi người , trong nói , viết .
- Sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú với tư tưởng và tình cảm cao đẹp .
IV. Luyện tập .
viết , thơ , đoạn văn , maóu chuyeọn , .... ,theồ hiện đức tính giản dị của Bác .
34. Lệnh học sinh đọc và thực hiện bài tập 2 .
những điều lớn lao . Trình bày .
- Thao tác nghị luận:
dùng và sắp xếp dẫn chứng theo hệ thống lập luận hợp lí.
- Sức thuyết phục bài văn ở tính cụ thể, xác thực, tòan diện của các chứng cứ.
- Kết hợp nhận xét, bình luận và cả giải thích để làm rõ ý nghĩa, giá trị Trình bày .
Hoạt động 6 : Hướng dẫn công việc ở nhà .
Chuẩn bị phần học : “ Chuyển câu chủ động thành câu bị động” theo câu hỏi định hướng sgk .
+ Xác định nòng cốt câu , chủ thể , hoạt động , đối tượng . + Mục II , chọn câu thích hợp -> xác định đề tài , đối tượng .
Ngày soạn: 28/02/2011 Ngày dạy: 01/03/2011
Tuaàn 26. Tieát 94 .
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
I. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh :
-Nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động.
-Nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
- Vận dụng khi chuyển đổi câu đúng mục đích trong giao tiếp .
II. Chuaồn bũ .
1. Giáo viên : Sgk , sgv , bảng phụ .
2. Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước .
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học .
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ .
Việc tách trạng ngữ thành một câu riêng có tác dụng gì ? Cho ví dụ . 3 . Giới thiệu bài .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Khởi
động .
Họat động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nắm khái niệm câu chủ động và câu bị động.
1. Cho học sinh quan sát vớ duù .
a.Mọi người yêu mến em.
b.Em được mọi người yeâu meán.
2. Xác định C – V .
3. Từ nào chỉ hoạt động ?
4. Chủ thể của hoạt động là ai ?
5. Chủ thể của hành động đang hướng tới đối tượng nào ?
6. Câu có chủ thể thực hiện hành động hướng vào đối tượng gọi là câu gì ?
7. Thế nào là câu chủ động ?
Thực hiện theo yêu cầu .
Nghe .
Quan sát .
Ghi nhớ ( Sgk / Tr )