a. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.
- Mục đích, yêu cầu và quy cách làm một văn bản tờng trình.
b.Kĩ năng :
- Nhận diện và phân biệt văn bản tờng trình với các văn bản hành chính khác.
- Tái hiện lại một sự việc trong văn bản tờng trình.
- Rèn kĩ năng sống :
+ Giao tiếp hiệu quả bằng văn bản tờng trình.
+ ứng xử : biết sử dụng văn bản tờng trình phù hợp với mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp và đối tợng giao tiếp.
+ T duy sáng tạo.
c.Thái độ
- Có ý thức trung thực đối với văn bản tờng trình với những điều ghi trong bản tờng tr×nh.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a. Chuẩn bị của giáo viên .
- SGK- SGV- TLTK- soạn giáo án b. Chuẩn bị của học sinh.
- SGK- học bài cũ- tìm hiểu trớc bài mới 3.Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ. ( 2p')
GV: KT việc chuẩn bị bài cũ ở nhà của HS * Giới thiệu bài: (1p')
Trong các loại văn bản hành chính có một loại gọi là văn bản tờng trình. Vậy văn bản t- ờng trình có nội dung và đặc điểm nh thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
b.Dạy nội dung bài mới.
15' G
?TB H
?TB H
G
?K H
?K H
?TB H
- Đọc VD trong SGK ( Bảng phụ ) Ai viết những văn bản đó? ngời viết có vai trò gì?
- Ngời viết : HS : Phạm Việt Dũng;
Vũ Ngọc Ký.
Có liên quan đến vụ việc.
Ai là ngời nhận văn bản? ngời nhận có vai trò gì?
- Ngời nhận: gv bộ môn; Hiệu trởng nhà trờng.-> Là ngời có thẩm quyền và trách nhiệm nhận biết và giải quyết sự việc.
Ngời viết tờng trình là HS là ngời gây ra vụ việc.
Ngời nhận văn bản là GV bộ môn, là hiệu trởng nhà trờng là ngời có thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết.
Nội dung tờng trình về việc gì ? Vì
sao phải viết văn bản tờng trình?
- Phải viết văn bản tờng trình vì ngời có thẩm quyền và có trách nhiệm ch- a hiểu hết hiểu rõ nội dung bản chất của vụ việc nên cha thẻ có kết luận cách thức giải quyết. vì sao HS nộp bài châm? Vì sao đã gửi xe tại nhà xe mà vẫn mất xe?
Nhận xét gì về thể thức trình bày và thái độ thể hiện, lời văn của 2 văn bản?
- Thái độ lời văn của ngời viết cần trung thực, khách quan, đúng mực, từ ngữ chuẩn xác diễn đạt rõ ràng mạch lạc.
Từ đó em có nhận xét gì về đặc
điềm của văn bản tờng trình?
TL
I. Đặc điểm văn bản t ờng trình.
- Tờng trình là loại văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ chịu trách
?TB H 24'
?TB H
G
?TB H H
Hãy nêu 1 số trờng hợp cần viết tờng tr×nh ?
-Sự việc : Đánh nhau, mất tài sản, hoả hoạn....
- Đọc văn bản mẫu về văn bản tờng trình SGK. ( Bảng phụ )
Theo em tình huống nào trong các tình huống trên phải viết bản tờng tr×nh ? V× sao ?
a,b : Phải viết bản tờng trình để ngời có trách nhiệm hiểu rõ thực chất vấn
đề, có kết luận đúng đắn hay hình thức kỉ luât thoả đáng.
c. Không cần viết, vì đó chỉ là chuyện nhỏ chỉ cần nhắc nhở hoạc phê bình nhẹ nhàng trong giờ học, hoặc sinh hoạt lớp.
d. - Phải viết: Nếu là tài sản có giá
trị
- Không phải viết nếu là tài sản không đáng kể.
- Nh vậy không phải bất cứ trờng hợp nào cũng phải viết bản tờng trình, mà tuỳ thuộc vào vụ việc. Phải xác định viết cho ai ? viết nh thế nào?
- GV cho học sinh xem 1 số bản tờng trình mẫu ( gv chuẩn bị trớc )
Quan sát các bản tờng trình em thấy VB tờng trình gồm mấy phần ? đó là những phần nào ?
TL
Em hãy nêu nội dung từng phần ? TL
Phần trình bày nội dung tờng trình cần đảm bảo yêu cầu gì ?
nhiệm của ngời tờng trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần đợc xem xÐt.
- Ngời viết tờng trình là ngời liên quan đến sự việc. Ngời nhận tờng trình là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết.
II. Cách làm văn bản t ờng trình:
1. Tình huống phải viết bản t ờng tr×nh:
a,b : Phải viết bản tờng trình
c. Không cần viết, vì đó chỉ là chuyện nhỏ .
d.
2. Cách làm văn bản t ờng trình:
a) PhÇn ®©u:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Địa điểm, thời gian tờng trình.
- Tên văn bản tờng trình.
?TB H
G
?TB H
G
TL
- HS đọc ghi nhớ.
- Văn bản tờng trình phải tuân thủ thể thức và trình bày đầy đủ chính xác thời gian địa điểm sự việc họ tên những ngời liên quan cùng đề nghị của ngời viết, có đầy đủ ngời gửi ng- ời nhận, ngày tháng địa điểm thì mới có giá trị.
Theo em khi viết tờng trình cần phải lu ý ®iÒu g× ?
TL
Chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ chọn một nội dung viết văn bản tờng trình.
Trình bày- nhận xét Thu bài chấm điểm.
- Ngêi nhËn.
b) Néi dung :
- thời gian, địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả trình bày khách quan, trung thực.
c) PhÇn cuèi :
- Lời cam đoan , đề nghị.
- Ký tên, họ tên.
3. L u ý :
- Tên văn bản viết in hoa.
- Cách dòng giữa các phần hợp lý.
- Không viết sát lề bên trái, không
để khoảng trống lớn.
c.Củng cố (1') : GV nhắc lại NDKT của bài.
d. Hớng dẫn học bài ở nhà. (1 phút)
- Su tầm một số văn bản tờng trình các loại để so sánh, đối chiếu, làm mẫu phân tích, nhận diện.
- Viết một văn bản tờng trình hoàn chỉnh theo yêu cầu của giáo viên.
=========================
Ngày soạn: 14/04 /2012 Ngày giảng : 8A:18 /04 /2012 Tiết 128 Tiếng Việt:
luyện tập
làm văn bản tờng trình
1. Mục tiêu bài dạy:
a.Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.
- Mục đích, yêu cầu cấu tạo của văn bản tờng trình.
b. Kü n¨ng :
- Nhận biết rõ hơn tình huống cần viết văn bản tờng trình.
- Quan sát và nắm đợc trình tự sự việc để tờng trình.
- Nâng cao một bớc kĩ năng tạo lập văn bản tờng trình và viết đợc một văn bản tờng trình đúng quy cách.
- Rèn kĩ năng sống :
+ Giao tiếp hiệu quả bằng văn bản tờng trình.
+ ứng xử : biết sử dụng văn bản tờng trình phù hợp với mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp và đối tợng giao tiếp.
+ T duy sáng tạo.
c.Thái độ
- Có ý thức trung thực đối với văn bản tờng trình với những điều ghi trong bản tờng tr×nh.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a. Chuẩn bị của giáo viên .
- SGK- SGV- TLTK- soạn giáo án b. Chuẩn bị của học sinh.
- SGK- học bài cũ- tìm hiểu trớc bài mới 3.Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ. ( 2p')
GV: KT việc chuẩn bị bài cũ ở nhà của HS * Giới thiệu bài: ( 1p')
Trong tiết học trớc các em đã nắm đợc thế nào là văn bản tờng trình và cách trình bày một văn bản tờng trình, để các em khắc sau thêm kiến thức và thành thạo trong thực hành về văn bản tờng trình chúng ta cùng ôn tập trong tiết học hôm nay .
b.Dạy nội dung bài mới.
?TB H
?TB
?TB G
Nêu mục đích, bố cục của văn bản tờng trình?
TL
Những nội dung nào không thể thiếu trong kiểu văn bản này?
Phần nội dung văn bản tờng trình cần đảm bảo nội dung gì?
Ngời viết tờng trình là ngời liên quan đến sự việc. Ngời nhận tờng trình là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết.
Văn bản tờng trình phải tuân
I. ¤n tËp lý thuyÕt (20 ' ):
- Tờng trình là loại văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ chịu trách nhiệm của ngời tờng trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần đợc xem xét.
- Ngời viết tờng trình là ngời liên quan
đến sự việc. Ngời nhận tờng trình là cá
nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết.
?K H
G
15' G
?TB
thủ thể thức và trình bày đầy
đủ chính xác thời gian địa
điểm sự việc họ tên những ng- ời liên quan cùng đề nghị của ngời viết, có đầy đủ ngời gửi ngời nhận, ngày tháng địa
điểm thì mới có giá trị.
Văn bản tờng trình với văn bản báo cáo có những điểm gì
giống và khác nhau?
TL
Những mục không thể thiếu cả
ở hai văn bản trên:
Quốc hiệu; tên văn bản; thời gian, địa điểm viết; ngời cơ
quan, tổ chức nhận, địa chỉ;
nội dung tờng trình thông báo;
ngời viết ký tên;
Phần nội dung trình bày cần chính xác, cụ thể khách quan diễn biến kết quả sự việc, mục
đích trách nhiệm, ngời chịu trách nhiệm, những đề nghị (nÕu cã)
Nêu yêu cầu của bài tập 1 ? Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử dụng văn bản ở các
Văn bản tờng
trình Văn bản báo cáo
- Mục đích: trình bày thiệt hại hay mức độ chịu trách nhiệm của ngêi têng
tr×nh ....
- Ngêi viÕt têng trình là ngời liên quan đến sự việc. - Ngêi nhËn têng trình là cá nhân hoặc cơ quan cã thÈm quyÒn xem xét giải quyÕt.
-Bè côc: Theo mÉu.
- Mục đích: trình bày kết quả công việc công tác trong một thời gian nhất định
để sơ kết tổng kết với cấp trên.
- Ngêi viÕt: Người tham gia ngêi phô trách côngviệc tổ chức
- Ngêi nhËn: cÊp trên, cơ quan nhà n- íc.
- Bè côc: Theo mÉu.
II. Luyện tập.(20 phút) 1. Bài 1.
- Cả 3 trờng hợp a, b, c không cần phải
H
G
?K
H
?K G
t×nh huèng ? TL
NhËn xÐt.
NhËn xÐt- cho ®iÓm
Hãy nêu 2 tình huống thờng gặp trong cuộc sống mà em cho là phải làm văn bản tờng tr×nh ?
TL
Từ một tình huống cụ thể hãy viết 1 văn bản tờng trình?
- Yêu cầu Hs đọc văn bản tờng trình đã đợc chuẩn bị từ tiết tr- íc.
viết văn bản tờng trình vì:
Với (a) cần phải viết bản kiểm điểm nhận thức rõ khuyết điểm và quyết tâm sửa ch÷a.
Với (b) có thể viết văn bản thông báo cho các bạn biết kế hoạch chuẩn bị những ai phải làm công việc gì cho chi đội
Với ( c) cần viết văn bản báo cáo.công tác của chi đội gửi chị tổng phụ trách Đội.
- Chỗ sai của a,b,c là ngời viết cha phân biệt đợc mục đích của văn bản tờng trình với văn bản báo cáo, thông báo, cha nhận rõ trong tình huống nh thế nào thì phải viÕt têng tr×nh.
2. Bài 2:
- Viết bản tờng trình trình bày với chú công an về việc va quệt xe máy mà em chứng kiến.
- Trình bày với cô giáo về việc nghỉ học
đột xuất hôm qua.
3. Bài 3:
Cộng hoà....
Mai sơn ngày ....
Bản tờng trình về việc nghỉ học không lý do
Kính gửi : Cô giáo chủ nhiệm lớp 8A.
Tên em là : Nguyễn Văn A
Hôm thứ 2 ngày 23.4. 2007 em nghỉ học một buổi mà không xin phép. Với lý do em bị cảm đột ngột, không có ai ở nhà nên em không xin phép đợc.
Vậy em viết bản tờng trình này xin cam
đoan sự việc trên là đúng.
c. Củng cố (1') : GV nhắc lại NDKT của bài.
d. H ớng dẫn học bài ở nhà . (1 phút)
- Ôn tập lí thuyết về văn bản tờng trình đã học về mục đích, yêu cầu, bố cục, cách diễn đạt.
- So sánh tìm sự giống và khác nhau về mục đích giữa văn bản tờng trình và văn bản thông báo.
- Chuẩn bị bài sau : Kiểm tra phần tiếng Việt - 1 tiết.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
...
....
...
...
...
...
===============================
Ngày soạn:20 /04 /2012 Ngày giảng : 8B: 23 /04 /2012
TiÕt 129: