II. Nhận xét- Chữa bài
8. Văn bản nhật dụng (`15')
- Thông tin về ngày trái đất nắm 2000 ; Ôn dịch thuốc lá ; Bài toán dân sè.
- Thông tin về ngày trái đất năm 2000: tuyên truyền phổ biến 1 ngày không dùng bao li lông, bảo vệ trái
đất.
- Ôn dịch thuốc lá: chống về ôn dịch thuốc lá, về vấn đề văn hoá xã hội quan trọng, thời sự thiết thực của loài ngêi.
- Bài toán dân số : Hạn chế việc gia tăng dân số - đòi hỏi tất yếu của sự phát triển của loài ngời.
c.Củng cố (2'): GV nhắc lại NDKT của bài.
d . Hớng dẫn học sinh học ở nhà : ( 1p')
- Xem lại toàn bộ các văn bản, nắm đợc tên tác giả và tên tác phẩm tiêu biểu, nội dungvà nghệ thuật của các văn bản.
- Về nhà cá em ôn tập lại toàn bộ các văn bản đã học trong học kỳ II, chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kì II.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
...
....
...
...
...
...
============================================
Ngày soạn: /05 /2012 Ngày giảng : 8B: /05 /2012
Tiết 134 TLV:
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
1. Mục tiêu a . Kiến thức
- Hệ thống kiến thức và kĩ năng về văn bản thuyết minh, tự sự, nghị luận, hành chính.
- Cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự; miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luËn.
b.Kĩ năng
- Khái quát, hệ thống hoá kiến thức về các kiểu văn bản đã học.
- So sánh, đối chiếu, phân tích cách sử dụng các phơng thức biểu đạt trong các văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chính và trong tạo lập văn bản.
c. Thái độ
- GD HS lòng yêu thích môn học.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh . a. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh . - SGK- SGV- TLTK- soạn giáo án b. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh . - SGK- học bài cũ- tìm hiểu trớc bài mới 3.Tiến trình bài dạy .
a. Kiểm tra bài cũ. ( 2p')
- GV: Kiểm tra việc soạn trớc bài ôn tập ở nhà của HS Giới thiệu bài: ( 1p')
Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập hệ thống hoá toàn bộ kiến thức tập làm văn trong chơng trình học kì II để chuẩn bị cho tiết kiểm tra học kì II.
b.Dạy nội dung bài mới
?K H
?K H
Em hiểu thế nào về tính thống nhất của 1 VB? Và nó được thể hiện rõ nhất ở đâu?
- Tính thống nhất của VB thể hiện trước hết trong chủ đề, và nó được thể hiện rõ nhất trong tính thống nhất của chủ đề của VB Chủ đề của Vb là gì ? Phân biệt với câu chủ đề?
- là vấn đề chủ chốt, mà đối tượng chính yếu
1, Tính thống nhất của văn bản ( 10’)
?K H
? TB H G
?TB H
?TB H
?TB H
mà Vb biểu đạt.
- Chủ đề được thể hiện trong câu chủ đề ( câu khẳng định, câu trần thuật hoặc câu cảm …), trong nhan đề Vb, trong các đề mục, trong quan hệ giữa các phần, và trong các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại 1 cách có chủ ý.
Tính thống nhất của chủ đề được thể hiện ntn và có tác dụng gì?
- Tính nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề xác định, không xa dời hay lạc sang chủ đề khác. Tính nhất của chủ đề còn được thể hiện ở sự mạch lạc trong liên kết giưũa các phần, các đoạn trong VB. Tất cả đều tập trung làm sáng tỏ và nổi bật chủ đề của VB.
Viết thành đoạn văn từ mỗi câu chủ đề sau:
- Em rất thích đọc sách…
- …Mùa hè thật hấp dẫn.
Gợi ý:
- Em rất thích đọc sách…
Những câu văn kế tiếp phait xoay quanh và phát triển ý chủ chốt sự ham thích đọc sáh của em
Chẳng hạn: Vì sao em lại thích đọc sách? Em thích đọc sách ntn? Tác dụng của ham thích đó đối với riêng em?...
- …Mùa hè thật hấp dẫn.
Những câu văn trước đó phải xoay quanh và phát triển cái ý chủ chốt sự hấp dẫn của mùa hè. Hấp dẫn ntn? Với những ai? Với em?
Thế nào là VB tự sự?
- là Vb kể chuyện, trong đó = ngôn ngữ văn xuôi ( là chủ yếu), = lời kể tái hiện lại câu chuyện sự việc, n/vật cùng suy nghĩ và hành động trước mắt người đọc như là nó đang xảy ra.
Tóm tắt Vb tự sự để làm gì?
- Vb tự sự có thể dài, ngắn tuỳ theo tg và nội dung câu chuyện. Tóm tắt Vb tự sự giúp người đọc dề dàng nắm bắt được nội dung chủ yếu, hoặc để tạo cơ sở cho việctìm hiểu, pt, bình giá
Làm thế nào để tóm tắt VB tự sựcó hiệu quả?
- Đọc thật kĩ nhiều lần tp, phát hiện các đoạn
2, Văn bản tự sự ( 10’)
G
?K
H
? TB
mạch, các chi tiết chính; kể lại ( viết hoặc nói) = lời văn của mình.
- Không bao giờ chỉ có tự sự kể chuyện, kể việc đơn thuần. VB tự sự bao giờ cũng có ít nhiều tham gia đan xen các yếu tố mtả và b/cảm. Các yếu tố này làm cho câu chuyện, sự việc và nh/vật thêm cụ thể và sinh động.
Ví dụ:
a. Hôm qua lớp 8A của em đón nhận 1 HS mới. Chỉ sau 1 buổi học, chúng em đã quen nhau. Câu chuyện bất ngờ trên đường về nhà giờ tan học.
c. Bắt đầu từ năm học này, cô giáo A không còn chủ nhiệm lớp chúng em nữa. T/cảm của lớp trong buổi chia tay vừ tổ chức thú bảy tuần trước.
=> Khô khan, thiếu yếu tố mtả, b/c
Có ý kiến cho rằng: Thuyết minh là loại Vb tổng hợp. Bởi trong đó có cả lập luận, mtả, tự sự, b/cảm. Trong thời đại ngày nay, thuyết minh là kiểu Vb cần thiết nhất, có tác dụng nhiều nhất. ý kiến của em?
- Không phải không có lí trong ý kiến trên.
Trong thực tế đời sống chúng ta thường được nghe, được đọc các loại Vb này; thậm chí chúng ta đôi khi cũng phải thuyết minh cho người khác hiểu 1 đối tượng, một vấn đề nào đó Chúng ta đã tình cờ làm văn thuyết minh rồi. Th/minh là giới thiệu, trình bày về 1 đối tượng nào đó cho người nghe hiểu đúng, hiểu rõ 1 cách trung thực khách quan, khoa học. Tuỳ theo từng loại đối tượng, từng loại người nghe với những mđích khác nhau mà có cách th/m khác nhau. Nhưng tựu trung, th/m chủ yếu = lời văn, qua giọng nói có thể kết hợp với các h/ảnh, âm thanh, bản đồ, dụng cụ bổ trợ.
- Để bài th/m truyền cảm, hấp dẫn, người th/m có thể cần mtả, k/c, b/c, bình luận xen kẽ ở 1 chừng mực nào đó nhưng không được quên hoặc làm mờ đi mục đích chính là giới thiệu và làm rõ đối tượng .
Các phương pháp thuyết minh? ( 6)
3, Văn bản thuyết minh ( 10’)
H
?K H
?K H
G
G
?K
H GV
- Phương pháp nêu định nghĩa, phân tích phân loại, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu, giải thích.
Các kiểu đề tài th/m?
- Người ( danh nhân, nổi tiếng, a/hùng, n/v lịch sử…)
- Vật ( động vật, thực vật) - Đồ vật ( dụng cụ, đồ nghề…)
- Phương pháp, cách thức ( làm món ăn uống, đồ chơi, thí nghiệm, trò chơi)
- Danh lam thắng cảnh và di tích LS - Hiện tượng tự nhiên xã hội.
Phân biệt luận điểm, luận cứ, luận chứng?
TL
Luận điểm đóng vai trò cực kì quan trọng trong bài văn nghị luận. Không có lđ, lđ mờ, yếu, bài văn nghị luận sẽ không có xương sống, không có linh hồn, không có lí do tồn tại.
Trong bài văn nghị luận: 1 lđ phải sáng rõ, vững chắc, có đủ căn cứ để c/m góp phần làm rõ vấn đề, đặt trong mối quan hệ với những lđ khác của bài văn nghị luận.
Vai trò của các yếu tố b/c, mtả trong văn nghị luận? C/m qua các VB : Hịch tướng sĩ, Tinh thần yêu nước của nhdân ta…?
- Rất cần thiết ( sgkT95, 116)
- bài Hịch tướng sĩ: “ Ta thường…cũng nguyện xin làm; …Lúc bấy giờ các ngươi muốn ( không muốn) vui chơi phỏng có được chăng?...Ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng ta!
Tự ôn tập ở nhà.
Yêu cầu HS về nhà tự ôn tập.
4, Văn bản nghị luận ( 8’)
- Luận điểm: là ý kiến quan điểm của người viết để làm rõ, làm sáng tỏ vấn đề cần bàn luận
Ví dụ: Truyền thồng yêu nước nồng nàn của nhdân ta.
-Luận cứ: lí lẽ, dchứng, căn cứ để giải thích, c/m luận điểm
- Luận chứng: quá trình lập luận, viện dẫn, pt, c/mlàm sáng tỏ bảo vệ luận điểm.
5, Văn bản điều hành (2') ( Tường trình, Thông báo)
c. Củng cố (1') :
- GV nhắc lại NDKT của bài.
d. Hướng dẫn học ở nhà ( 1’) - Tự ôn tập Vb điều hành.
- Nắm chắc nội dung ôn tập - Mỗi kiểu loại làm một đề .
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
...
....
...
...
...
...
==============================
Ngày soạn: /05 /2012 Ngày giảng : 8B: /05 /2012
TiÕt 135; 136 :
Kiểm tra học kỳ II
1. Mục tiêu a. Kiến thức
- Nhằm đánh giá khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của cả 3 phần: Văn- Tiếng việt- Tập làm văn trong 1 bài kiểm tra
- Năng lực vận dụng các phương thức tự sự, nghị luận kết hợp với b/ cảm, mtả;
phương thức thuyết minh và lập luận trong 1bài văn.
- Trọng tâm kiểm tra ở học kì II là Vb thuyết minh và Vb nghị luận cùng với các kĩ năng TLV nói chung để tạo lập 1 VB.
b. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, vận dụng linh hoạt , sáng tạo.
c. Thái độ
- Giáo dục HS ý thức ôn tập để làm tốt bài KT tổng hợp cuối năm.
2.Nội dung đề * Ma trận đề :
Cấp Nhận biết Thông hiểu
VËn dông
Cấp độ thấp Cấp độ cao 1.Văn học
- Nghị luận trung đại Việt Nam.
- Hiểu giá trị nội dung của đoạn trích" Nớc Đại Việt ta".
Sè c©u
Số điểm Tỉ lệ %
Sè c©u : 2 Sè ®iÓm : 1
Sè c©u : 2 Sè ®iÓm : 1 10 % 2.Tiếng Việt
-Các kiểu câu.
-Hành động nói
- Kể tên các kiểu câu.
-NhËn ra kiÓu c©u trần thuật đợc sử dụng trong đoạn trích -Nhận ra kiểu hành
động nói đợc sử dụng trong đoạn trích Sè c©u
Số điểm Tỉ lệ % Số câu: 3
Sè ®iÓm : 1,5 Sè c©u : 3
Sè ®iÓm: 1,5 15 %
3.Tậplàmvăn -Văn nghị luận
- Nhận ra phơng thức biểu đạt trong đoạn trÝch.
- Viết văn bản tường trình.
-Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội.
Sè c©u
Số điểm Tỉ lệ % Số câu : 1
Sè ®iÓm : 0,5 Sè c©u : 1
Sè ®iÓm : 2 Sè c©u : 1
Sè ®iÓm : 5 Sè c©u : 3 Sè ®iÓm: 7,5 75 % Tổng số câu
Tổng số điểm Tỉ lệ %
Sè c©u : 4 Sè ®iÓm : 2 20 %
Sè c©u : 2 Sè ®iÓm :1 10%
Sè c©u : 1 Sè ®iÓm: 2 20 %
Sè c©u : 1 Sè ®iÓm : 5 50 %
Sè c©u : 8 Sè ®iÓm:10 100%
Đề bài :
Đọc kĩ đoạn trích sau rồi trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4 :
Nớc Đại Việt ta
( Trích Bình Ngô Đại Cáo) Tõng nghe :
" Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo.
Nh nớc Đại Việt ta từ trớc, Vốn xng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh,Lý,Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đờng,Tống, Nguyên mỗi bên xng đế một phơng.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên :
Lu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tơi ô Mã.
Việc xa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
( Nguyễn Trãi ) C©u 1:
a.Đoạn trích trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt chính nào ? ( 0,5đ)
b. Giải thích vì sao em xác định đợc phơng thức biểu đạt của đoạn trích ? (0,5đ) C©u 2:
Vì sao đoạn trích" Nớc Đại Việt ta " có ý nghĩa nh lời tuyên ngôn độc lập ? C©u 3 :
a. Hãy kể tên các kiểu câu em đã học trong chơng trình Ngữ Văn học kì II lớp 8?
b. Câu :" Lu Cung tham công nên thất bại " thuộc kiểu câu nào ? C©u 4 :
Kiểu hành động nói nào đợc sử dụng trong đoạn trích sau : " Nh nớc Đại Việt ta từ tr- ớc - Vốn xng nền văn hiến đã lâu - Núi sông bờ cõi đã chia - Phong tục Bắc Nam cũng khác. " ?
C©u 5 :
Hãy viết bản tờng trình trình bày với cô giáo về việc nghỉ học đột xuất hôm qua? (2đ ) C©u 6 :
Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ tác hại của tệ nạn ma tuý mà chúng ta phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ .