II. Nhận xét- Chữa bài
1. Văn bản nghị luận
* Các văn bản :
- Chiếu dời đô: Nghị luận trung đại . - Thuế máu : Nghị luận hiện đại.
- Nớc Đại Việt ta : Nghị luận trung
đại .
- Bàn luận về phép học ; đi bộ ngao du : Nghị luận nớc ngoài.
=> Là kiểu văn bản nêu lên những luận điểm và bằng luận cứ, luận
?
?
G
10'
?
Hãy so sánh đặc điểm của văn nghị luận trung đại, nghị luận hiện đại ?
Hãy chứng minh các VB nghị luận
đều đợc viết có lý có tình, có chứng cứ, có sức thuyết phục cao ?
- Lý : Các luận điểm, ý kiến xác thực, vững chắc, lập luận chặt chẽ đó là cái gốc là xơng sống của bài văn nghị luËn.
- Tình : Tình cảm, cảm xúc, nhiệt huyết, niềm tin vào lẽ phải, vào vấn đề luận điểm của mình nêu ra.
- Chứng cứ : dẫn chứng- sự thật, hiển nhiên để khẳng định luận điểm.
Nêu những nét giống nhau và khác nhau về nội dung và t tởng và hình thức thể loại của các văn bản ?
chứng làm sáng tỏ các luận điểm một cách thuyết phục.
* Nghị luận trung đại :
- Tính chất : văn, sử, triết bất phân biệt.
- Có những thể loại riêng: Chiếu, hịch, cáo... có kết cấu bố cục riêng.
- In đậm thế giới quan của con ngời trung đại, t tởng mệnh trời.
- Dùng nhiều điển tích điển cố, câu v¨n biÒn ngÉu.
* Nghị luận hiện đại:
- Sử dụng các thể loại văn xuôi hiện
đại : phóng sự , chính luận..
luận điểm, chủ đề...
- Cách viết giản dị câu văn gần với lời nói thờng ngày, gần với đời sống thùc.
* Các VB nghị luận đều đợc viết có lý có tình, có chứng cứ, có sức thuyÕt phôc cao.
2. Văn bản bài 22, 23, 24 :
* Điểm chung về nội dung t tởng:
- ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền của đất nớc, tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nớc nồng nàn.
- Về hình thức thể loại : Là các dào, đầy sức thuyết phục .
* Khác nhau :
- Chiếu dời đô : ý chí tự cờng của quốc gia Đại Việt đang lớn mạnh, thể hiện ở chủ trơng dời đô.
15'
?
?
Vì sao " Bình Ngô đại cáo " đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập dân tộc của dân tộc VN khi đó ?
So với VN " Sông núi nớc Nam "
đợc coi là bản tuyên ngôn thứ nhất của nớc ta thì ý thứcvề độc lập dân tộc trong Bình Ngô đại cáo có gì mới ?
- hịch tớng sĩ ; tinh thần bất khuất quyết chiến quyết thắng.
- nớc Đại Việt ta : ý thức sâu sắc
đầy tự hào về nớc Đại Việt độc lập 3. Bản tuyên ngôn độc lập :
- Bình Ngô đại cáo là bản tuyên ngôn vì : Bài cáo đã khẳng định rứt khoát rằng : VN là một nớc độc lập,
đó là chân lý hiển nhiên.
- Sông núi nớc Nam ý thức về độc lập dân tộc thể hiện trong VB xác
định 2 phơng diện : lãnh thổ và chủ quyÒn.
- Bình Ngô đại cáo ý thức về độc lập dân tộc sâu sắc hơn, toàn diện hơn. Và còn đợc bổ sung bằng các yếu tố mới, đầy đủ ý nghĩa đó là nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán riêng, có truyền thống lịch sử anh hùng.
c.Củng cố (1') :
- GV khái quát lại NDKT của bài.
d . Hớng dẫn học sinh học ở nhà : ( 1p') - Học sinh soạn bài lập bảng ôn tập ở nhà.
- Học thuộc một số đoạn nghị luận hay, chép lại những câu mà em thích nhất * Rút kinh nghiệm giờ dạy:
...
....
...
...
...
...
================================================
Ngày soạn: /05 /2012 Ngày giảng : 8B: /05 /2012
TiÕt 133:
Tổng kết phần văn ( Tiếp )
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức liên quan đến các văn bản văn học nớc ngoài và văn bản nhật dụng đã học : giá trị nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm văn học nớc ngoài và chủ
đề chính của văn bản nhật dụng ở các bài đã học.
b. Kĩ năng :
- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét và các văn bản trên một số phơng diện cụ thể.
- Liên hệ để thấy để thấy đợc những nét gần gũi giữa một số tác phẩm văn học nớc ngoài và văn học Việt Nam, giữa các tác phẩm văn học nớc ngoài ở lớp 7 và lớp 8.
c.Thái độ :
- Có lòng yêu thích, say mê với tác phẩm văn học.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh . a. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh . - SGK- SGV- TLTK- soạn giáo án
b. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh . - SGK- học bài cũ- tìm hiểu trớc bài mới 3.Tiến trình bài dạy .
a. Kiểm tra bài cũ. ( 2p')
- GV: Kiểm tra việc soạn trớc bài ôn tập ở nhà của HS Giới thiệu bài: ( 1p')
Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập tiếp 1 tiết: Phần thơ và văn bản nghị luận.
GV hớng dẫn HS điền vào bản hệ thống hoá các tác phẩm văn bản nghị luận . b.Dạy nội dung bài mới
7.Bảng thống kê các văn bản (24')
Văn bản Tác giả. Nớc TK Nội dung Nghệ thuật.
Cô bé bán diêm
đánh nhau víi cèi
Chiếc lá
cuèi cùng.
Hai c©y phong
An ®Ðc xen .
XÐc van tÐc
¤ Hen ri
.
Ai men tèp
§an mạch T©y ban nha Mü
. Pháp
.X I X X V I . XX
X X
XVIII
Lòng thơng cảm sâu sắc đối với cô bé bất hạnh.
thËt nùc cêi, cã pc’
đáng quý có cái tốt ,có cái đáng trách Tình yêu thơng cao cả trớc con ngời nghèo khổ
Tình yêu quê hơng da diết vui cùng cây phong gắn với thầy
§uy Xen.
.
Tác dụng của việc đi
Chuyện hấp dẫn
đan xen hiện thực mộng tởng.
Nghệ thuật tơng phản tạo cặp nh©n vËt .
T×nh tiÕt hÊp dẫn, sắp xếp chặt chẽ .
Miêu tả sinh
động ngòi bút
đậm nét hội hoạ Lập luận có sức
§i bé ngao du
¤ng Giuèc
§anh mặc lễ phôc.
Ru Xô
Mô li e Pháp . XVII
bé ..
Tính cách lố lăng của 1 tay trởng giả
muốn học đòi làm sang.
thuyÕt phôc sinh
động,lý lẽ ,thực tiÔn.
.
Lớp kịch xây dựng hết sức sinh động khắc hoạ tài tình tính cách nhân vật.
5'
?TB H
?K H
Trong chơng trình Ngữ văn 8 em
đã học những văn bản nhật dụng nào ?
TL
Trong 3 văn bản đó có phơng thức biểu đạt chủ yếu là gì ?
TL