Tiết 24 Trả bài tập làm văn số 1
2. Diễn biến của truyện
a. Lần thử thách thứ nhất:
- Hoàn cảnh: hai cha con đang cày ruéng
- Viên quan hỏi: Trâu của lão cày một ngày đợc mấy đyờng?
- Em bé: Hỏi vặn lại viên quan
- Thái độ của viên quan?
TiÕt 2:
- Lần thứ hai, ai trực tiếp ra câu đố?
- Tính chất lần thử thách này nh thế nào?
- Em có nhận xét gì về câu đố của vua?
- Thái độ của dân làng ra sao?
- Em bé đã giải đố nh thế nào?
- Lần thứ ba vua thử tài nh thế nào?
Mục đích?
- Sự thông minh của em bé đã đợc khẳng định bằng cách giải đố nh thế nào?
- Thái độ của vua?
- Lần thứ t ai đố? Đố nh thế nào?
- Em có nhận xét gì về tính chất, mức
độ của câu đố?
- Thái độ và cách giải đố của các quan đại thần?
- Em bé đã giải đố bằng cách nào?
NhËn xÐt
- Em thấy mức độ qua bốn lần thử thách nh thế nào?
- Điều đó nhằm mục đích gì?
- Những cách giải đố của em bé lí thú ở chỗ nào?
- Truyện kết thúc nh thế nào?
- HS theo dõi SGK trả
lêi
- HS trao đổi nhóm trong 3 phót
- HS trao đổi cặp trong 1 phót
- HS trả lời
⇒ Cách giải bất ngờ, lí thú
Em bé không lúng túng mà đẩy thế bị
động sang phía ngời ra câu đố
- Viên quan: bất ngờ, sửng sốt, phát hiện ra ngời tài.
b. Lần thử thách thứ hai:
- Vua ra câu đố dới hình thức lệnh vua ban.
- Tính chất nghiêm trọng: .."cả làng phải chịu tội"
- Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật tự nhiên.
- Em bé đã tìm cách đối diện vua, đa vua và quần thần vào bẫy của mình,
để vua tự nói ra sự vô lí.
c. Lần thử thách thứ ba:
- Vua lệnh cho hai cha con pha thịt chim
- Mục đích: để khẳng định chắc chắn sự thông minh của em bé.
-Em bé giải đố bằng cách đố lại vua:
®a c©y kim ⇒ vua rÌn dao.
- Vua phục tài, ban thởng rất hậu.
d. lần thử thách thứ t :
- Sứ thần nớc ngoài đố: xâu chỉ qua vỏ ốc vặn.
- Tính chất nghiêm trọng, liên quan
đến vận mệnh quốc gia.
- Triều đình nớc Nam phải giải đố.
⇒ Vua qua lúng túng, lo lắng, bất lực.
- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đời sống dân gian để giải đố.
- Cách giải đố dễ nh một trò chơi trẻ con.
⇒ Tính chất oái oăm của câu đố ngày một tăng tiến. Đối tợng ra câu đố cũng ngày một cao hơn, điều đó càng làm nổi bật sự thông minh hơn ngời và tài trí của em bé.
- Những cách giải đố của em bé rất lí thú:+ Đẩy thế bị động về ngời ra câu đố + Làm cho ngời ra câu đố thấy cái phi lÝ
+ Dựa vào kiến thức đời sống
+ Ngời đọc bất ngờ trớc cách giải giản dị, hồn nhiên của ngời giải.
⇒ Em bé có trí tệ thông minh hơn ng- êi.
3. Ket thúc truyện: Phần thởng xứng
đáng
- Em bé đợc phong làm trạng nguyên,
đợc ở gần vua.
Hoạt động 3: Rút ra ý nghĩa truyện III. ý nghĩa của truyện:
- Em hãy nêu ý nghĩa của truyện? - HS suy nghĩ trả lời - Đề cao trí thông minh của em bé, của ngời lao đông.
- Đề cao kinh nghiệm dân gian.
ý nghĩa hài hớc, mua vui.
Hoạt động 4 Hớng dẫn HS luyện tập IV. luyện tập:
- HS kÓ - HS trả lời - HS đọc
1. Kể diễn cảm truyện
2. Em thích nhất chi tiết nào của truyện? Vì sao em thích?
3. Đọc truyện Lơng Thế Vinh.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- TËp kÓ nhiÒu lÇn
- Soạn: Chữa lỗi về dùng từ
Tiết 27 : Chữa lỗi dùng từ
(tiÕp)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Nhận ra đợc những lỗi thông thờng về nghĩa của từ.
-Có ý thức dùng từ đúng nghĩa.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD - Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Hãy nhắc lại các thao tác thực hiện khi chữa lỗi?
3. Bài mới *. Giới thiệu bài
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Phát hiện lỗi dùng từ I. Phát hiện lõi dùng từ:
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Hãy chỉ ra các lỗi dùng từ sai trong 3 VD ?
- Vì sao dùng các từ đó là sai?
- Theo em, ngời viết dùng từ sai là do
®©u?
* GV: Trong khi nói, viết phải hiểu
đúng nghĩa của từ mới dùng. Muốn hiểu đúng nghĩa của từ thì phải đọc sách báo, tra từ điển và có thói quen giải nghĩa từ (theo hai cách đã học) - Em hãy chữa các câu trên cho
đúng?
- Vì sao em lại thay thế từ đó?
- HS đọc
- HS trả lời cá nhân
- HS trao đổi cặp trong 1 phót
- HS trả lời
- BÇu: tËp thÓ chon ngời giao chức vụ bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm hay biểu quyÕt...
Từ đó hợp văn cảnh
1. VÝ dô: SGK - Tr 75
* NhËn xÐt:
- Các từ dùng sai:
a. yÕu ®iÓm b. đề bạt c. chứng thực
- Các từ đó dùng sai bởi nghĩa của các từ này không hợp trong văn cảnh:
a. Yếu điểm: điểm quan trọng
b. đề bạt: cử giũ chức vụ cao hơn do cấp thẩm quyền cao quyết định chứ không phải là do bầu cử.
c. Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thËt.
- Nguyên nhân:
không biết nghĩa hoặc hiểu sai nghĩa, hiểu cha đầy đủ nghĩacủa từ.
- Ch÷a:
a. Thay thế từ "yếu điểm" bằng từ "nh- ợc điểm"
b. Thay thế từ "đề bạt" bằng từ "bầu"
a. Thay thế từ "chứng thực" bằng từ
"chứng kiến"
- Bầu: tập thể chon ngời giao chức vụ bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm hay biểu quyÕt...
Từ đó hợp văn cảnh
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ 2. Ghi nhớ
- Em hãy nhắc lại các bớc cần thực
hiện khi chữa lỗi? - HS trả lời - Phát hiện lỗi sai
- Tìm nguyên nhân
- Cách khắc phục chữa lỗi.
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập III. Luyện tập:
- Gọi HS đọc - HS đọc
- Mỗi em làm một câu Bài 1: Chữa lỗi dùng từ sai:
Dùng sai Dùng đúng - Bảng ( tuyên ngôn) bản - Sáng lạng (tơng lai) xán lạn
- GV đọc các từ có chứa phụ âm tr hoặc cho HS viết
- Mỗi em làm một câu
- Mỗi em làm một câu
- HS viÕt
- 2 tổ viết câu sai - 2 tổ sửa câu sai
- Buôn ba (hải ngoại) bôn ba - Thuỷ mặc (bức tranh) thuỷ mạc - Tự tiện (nói năng) tuỳ tiện Bài 2: Điền từ
a. Khinh khỉnh b. Khẩn trơng c. B¨n kho¨n.
Bài 3: Chữa lỗi dùng từ:
a. Bộ phận (tay, chân) của ngời thờng có sự tơng ứng với các hoạt động sau:
- Tống bằng tay tơng ứng với một cú
đấm
- Tung bvằng chân tơng ứng với một cú đã
- Câu này có hai cách chữa:
+ Thay cú đá bằng cú đấm, giữ
nguyên "tống"
+ Thay "tống" bằng "tung" giữ nguyên
"cú đá"
b. Thay thực thà bằng thành khẩn - Thay tinh tú bằng tinh hoa cái tinh tú bằng tinh tuý
Bài 4: Viết chính tả
Bài 5: Bài làm thêm 4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị bài kiểm tra văn và Luyện nói
TiÕt :28 KiÓm tra v¨n
(Giảo án chấm trả)