70 : Chơng trình Ngữ văn địa phơng

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 cả bộ đầy đủ (Trang 135 - 145)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Kiểm tra lại kiến thức về phát âm, chính tả, kể chuyện...

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tiết 69: Phần Tiếng Việt

- Chia nhãm

- GV nhËn xÐt

- Gọi 4 em lên điền từ bài tập 1

- Gọi 4 HS yếu lên bảng điền -

- Chia 4 nhóm, cử đại diện mỗi nhóm hai em, 1 đọc, 1 viết, thời gian 7 phót

- HS nhËn xÐt

- HS lên bảng - HS đứng tại chỗ - 3 HS lên bảng làm

1. Thi viết chính tả đúng:

- tr / ch - s / x - R / d / gi - l / n 2. §iÒn tõ:

a. Bài tập 1:

- Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua.

- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung...

- Rũ rợi. rắc rối. giảm giá, giáo dục..

- Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na..

b. Bài tập 2:

3. Chọn từ: bài tập 3 4. Bài tập 4,5,6 Hoạt động 2: Tiết 70 phần Văn và Tập làm văn

I. Hình thức: kể chuyện là chính, xen với đọc, ngâm thơ, hát, múa.

II. Tổ chức hoạt động:

1. HS dẫn chơng trình

2. Chuẩn bị các đề thi, đáp án, ban giám khảo.

3. Chuẩn bị tiết mục văn nghệ 4. Nêu yêu cầu, thể lệ thi 5. Tiến hành bốc thăm

6. Theo dâi thÝ sinh dù thi, nhËn xÐt,

đánh giá, cho điểm.

7. GV tổng kết, phát thởng 4. H ớng dẫn học tập:

- Chuẩn bị cho HĐ Ngữ văn

Tiết 71 : Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-bắm đợc một số truyện kể dân gian hoặc sinh hoạt văn hóa dân gian địa phơng nơi mình sinh sống.

-Biết liên hệ và so sánh với phần văn học dân gian đã học trong sách Ngữ văn 6 tập I để thấy sự giống và khác nhau của hai bộ phận văn học dân gian này.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Kể lại truyện thầy thuốc giỏi cất nhất ở tấm lòng? Qua câu chuyện đó, ngời viết muốn gửi tới chúng ta điều gì?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới: Cách tiến hành 1. Dẫn cơng trình

2. Chuẩn bị: ban giám khảo: GV + HS 3. Nêu yêu cầu, thể lệ cuộc thi

- Tất cả HS trong lớp đều tham gia

- Kể chứ không phải đọc thuộc lòng: lời kể rõ ràng, mạch lạc, có ngữ điệu, t thế đàng hoàng, biết mở

đầu trớc khi kể và cảm ơn ngời nghe sau khi kể xong.

4. Theo dâi thÝ sinh thi, nhËn xÐt, cho ®iÓm 5. Tổng kết, khen thởng

Tiết 72 : Trả bài thi học kì I

(Giáo án chấm trả)

Học kì II

Bài 18

*. Kết quả cần đạt -Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của Bài học đờng đời đầu tiên đối với Dế Mèn trong bài văn, những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và sử dụng từ ngữ.

-Nắm đợc ý nghã, công dụng của phó từ.

-Nắm đợc những hiểu biết chung về văn miêu tả; những yêu cầu của văn tả cảnh và tả

ngêi.

Tiết 73+74 Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên

(Tô Hoài)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học dduwownfd đời đầu tiên, thấy đợc nét đặc sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phơng thức miêu tả và kể chuyện.

-Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các nhân vật, tả vật.

-Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụng của câu luận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi kể thứ nhất.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Chân dung Tô Hoài - Học sinh: + Soạn bài

+ Bảng phụ C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tóm tắt tác phẩm.

3. Bài mới *. Giới thiệu bài Trên thế giới và nớc ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc

đời viết của mình cho đề tài trẻ em,một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất. Tô hoài là một trong những tác giả nh thế.

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lu kí (1941). Nhng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này nh thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản i. Đọc và tìm hiểu chung:

- 2 HS đọc, mỗi em một đoạn.

- HS trả lời

- HS quan sát

1.Đọc và giải nghĩa từ khó:

- Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc với giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chú nhấn giọng ở các tính từ, động từ miêu tả.

- Đoạn trêu chị Cốc:

+ Giọng Dế Mèn trịch thợng khó chịu.

+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm.

+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận.

- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn, sâu lắng và có phần bị thơng.

2. Tác giả, tác phẩm:

* Tác giả:

- Tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh 1920, huyện Hoài Đức, Hà Đông.

Tự học mà thành tài.

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.

- HS chia bè côc theo hiÓu biÕt của mình

- HS trao đổi cặp

- HS trả lời cá nhân

- Ông có khối lợng tác phẩm phong phú: Dế Mèn phiêu lu kí, Đàn chim gáy, Vợ chồng A Phủ...

* Tác phẩm:

- Dế mèn phiêu lu kí là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của Tô Hoài, đợc sáng tác lúc ông 21 tuổi

- Thể loại của tác phẩm là kí nhng thực chất vẫn là một truyện "Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ yếu là tởng tợng và nhân hoá

- Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại nhiều lần nhất đợc chuyển thể thành phim hoạt hình, múa rối đợc khán giả, độc giả nớc ngoài hết sức h©m mé.

3. T×m hiÓu bè côc :

- Đoạn 1: Từ đầu đến "Đứng đầu thiên hạ rồi" ⇒ Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn.

- Đoạn 2: Còn lại ⇒ Kể về bài học

đờng đời đầu tiên của Dế mèn.

- 3 sự việc chính:

+ Dế Mèn coi thờng Dế Choắt + Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.

+ Sự ân hận của Dế Mèn.

- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn

đến cái chết của Dế Choắt là sự việc nghiêm trọng nhất.

- Truyện đợc kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn, kể theo ngôi thứ nhất.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản ii. Tìm hiểu văn bản : - GV: Gọi HS đọc đoạn 1

- Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, Dế Mèn đã là "một chàng Dế thanh niên c- ờng tráng". Chàng Dế ấy đã hiện lên qua những nét cụ thể nào về:Hình dáng?

- Cách miêu tả ây gợi cho em hình ảnh Dế Mèn nh thế nào?

- Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con về vẻ đẹp của mình". Theo em Dế Mèn có quyền hãnh diện nh thế không?

- Tìm những từ miêu tả hành động và ý nghĩ của Dế Mèn trong đoạn văn?

- HS đọc

- HS theo dõi SGK và trả lời

- HS trao đổi cặp

- HS trả lời: có vì đó là tình cảm chính đáng; không vì nó tạo thành thói kiêu ngạo hại cho Dế Mèn sau này.

- HS trả lời

1. Bức chân dung tự hoạ của Dế MÌn:

a. Ngoại hình:

- Càng: mẫm bóng

- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp phành phạch

- Cánh: áo dài chấm đuôi - Đầu: to, nổi từng tảng

- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

- Râu: dài, uốn cong

⇒ Chàng Dế thanh niên cờng tráng, rất khoẻ, tự tin, yêu đời và rất đẹp trai.

b. Hành động:

- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi

- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh gọng vó

- Qua hành động của Dế Mèn, em thấy Dế Mèn là chàng Dế nh thế nào?

- Thay thế một số từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa và rút ra nhận xét về cách dùng từ của tác giả?

- Nhận xét về trình tự miêu tả của tác giả

- Em hãy nhận xét về những nét đẹp và cha đẹp trong hình dáng và tính tình của Dế mèn?

* GV bình: đây là đoạn văn đặc sắc,

độc đáo về nghệ thuật miêu tả vật.

Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh rất chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo bức chân dung của mình vô

cùng sống động không phải là một con Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể.

TiÕt 2:

* Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nhận xét về những nét đẹp và cha đẹp trong hình dáng và tính tình của Dế Mèn?

- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo các sự việc đã tìm hiểu ở tiết trớc?

- Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã

gây ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?

- Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh của Dế choắt?

- Em hãy cho biết thái độ của Dế mèn

đối với Dế choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách xng hô, giọng điệu)?

- En hãy nhận xét cách Dế Mèn gây sự với chị Cốc bằng câu hát: "Vặt lông ...

tao ¨n"?

- Việc Dế Mèn dám chêu chị Cốc lớn khoẻ hơn mình có phải là hành động dũng cảm không? Vì sao?

- Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế choắt?

- Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế MÌn?

- HS suy nghĩ và trả lời

- Thay: Cờng tráng = khoẻ mạnh, to lớn

Cà khịa= gây sự

- HS trao đổi nhóm tromg 3 phút, các nhóm trình bày ý kiÕn

- HS tả lời

- HS tóm tắt

- HS theo dõi SGK và trả lời

- HS trả lời cá nhân

- HS thảo luận nhóm trong 3 phót

- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh Trọng vút r©u...

- Tởng mình sắp đứng đầu thiên hạ.

⇒ Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tù biÕt m×nh.

⇒ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh - Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơ thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh Dế Mèn hiện lên mỗ lúc một rõ nét

* Tóm lại:

- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn là khoẻ mạnh, cờng tráng, đầy sức sống, thanh niên; về tính nết:

yêu đời, tự tin.

- Nét cha đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh, thích ra oai...

3. Bài học đ ờng đời đầu tiên của Dế MÌn:

- Dế Mèn khinh thờng Dế Choắt, gây sự với Cốc gây ra cái chết của Dế Choắt

* H/ảnh Dế Choắt:

- Nh gã nghiện thuốc phiện;

- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mủi ngẩn ngơ;

- Hôi nh cú mèo;

- Có lớn mà không có khôn;

* Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạc tuổi với Choắt;

- Dới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí, lời nhác, đáng khinh

- Rất kiêu căng

- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.

* Dế Mèn khi trêu chị Cốc

- Qua câu hát ta thấy DM xấc xợc,

ác ý, chỉ nói cho sớng miệng, không nghĩ đến hậu quả.

- Việc trêu chị Cốc không phải dũng

- Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu hậu quả là gì? Liệu đây có phải là bài học cuối cùng?

- ý nghĩa của bài học này?

- Câu cuối cùng của đoạn trích có gì

đặc sắc?

- Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đờng đời dầu tiên Dế Mèn đã nghĩ gì?

- HS trả lời và liên hệ bản thân

- HS tả lời cá nhân

- HS tởng tợng

cảm mà ngông cuồng vì nó gây ra hậu quả nghiêm trọng cho DC.

- Diễn biến tâm trạng của DM:

+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC:

"Khiếp nằm im thiêm thít"

+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả

không lờng hết đợc.

+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của DC

+ ân hận xám hối chân thành ...nghĩ về bài học đờng đời đầu tiên phải trả

giá.⇒ DM còn có tình cảm đồng loại, biết ăn năn hối lỗi.

- Bài học đờng đời đầu tiên:

Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC... tội lỗi của DM thật đáng phê phán nhng dù sao anh ta cũng nhận ra và hối hận chân thành.

- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác.

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc.

Hoạt động 3: Tổng kết iii. Tổng kết:"SGK"

- Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc sắc về nghệ thuật kể và tả

của tác giả?

- Em học tập đợc gì từ nghệ thật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?

*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu nực về kiểu văn miêu tả mà chúng ta sẽ học owrv bài tập làm văn sau này.

- Hs trả lời, nhận xét, bổ sung

- HS: Cách quan sát, miêu tả loài vật sống động; trí tởng tợng độc

đáo khiến thế giới loài vật hiện lên dễ hiểu nh thế giới con ngời;

dùng ngôi kể thứ nhất.

Hoạt động 4 Luyện tập iv: Luyện tập:

1. Theo em có đặc điểm nào của con ngời đợc gán cho các con vật ở truyện này? Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tơng tự nh thế?

- HS trả lời 1. DM: Kiêu căng nhng biết hối lỗi.

DC: yếu đuối nhng biết tha thứ.

Cốc: tự ái, nóng nảy.

- Các truyện: Đeo nhạc cho mèo, H-

ơu và Rùa...

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Phó từ

TiÕt 75 Phã tõ

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Nắm đợc phó từ là gì? Các loại phó từ?

-Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ. biết đặt câu có chứa phó từ để rhể hiện các ý nghĩa khác nhau.

-Tích hợp với văn bản Sông nớc Cà Mau với sự quan sát tởng tợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìmhiểu phó từ là gì? i. Phó từ là gì?

* GV: Treo bảng phụ đã viết VD

* GV cho HS đọc VD

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Những từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?

- Nếu quy ớc những từ in đậm là X và những từ bổ sung là Y em hãy vẽ mô hình cụ thể từng trờng hợp?

- Nếu gọi mô hình X + Y là một cụm từ, nhận xét về vị trí và vai trò của X?

* GV: Những từ chuyên đi kèm theo

động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ gọi là phó từ - Phó từ là gì?

* Bài tập nhanh: (Bảng phụ)

xác định mô hình X + Y hoặc Y +X trong 2 ngữ cảnh sau:

a. Ai ơi chua ngọt đã từng

Non xanh nớc bạc ta đừng quyên nhau

(Ca dao) b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi th-

ơng lắm. Vừa thng vừa ăn năn tội mình. Giá tôi không trêu chị Cốc thì

đâu đến nỗi chắt việc gì.

(Tô Hoài)

- HS đọc VD và chs ý các từ in nghiêng

- HS trả lời

- HS rót ra ghi nhí

- 2 HS lên bảng làm, các em khác làm vào giấy nháp

1. VÝ dô:

- Các từ: đã, cũng, vẫn, cha, thật, đ- ợc, rất, ra bổ sung ý nghĩa cho các từ: đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gơng, a nh×n, to, bíng.

- Từ loại:

+ §éng tõ: ®i, ra, thÊy, soi...

+ Tính từ: lỗi lạc, a, to, bớng...

- Mô hình:

X + Y ⇒ đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc.

Y + X ⇒ soi gơng đợc, to ra

X có thể đứng trớc hoặc sau Y trong mô hình X + Y.

2. Ghi nhí: SGK - tr12

a. X + Y: đã từng, đừng quyên.

b. X + Y: không trêu Y + X: thơng lắm

Hoạt động 2: Phân loại phó từ ii. Các loại phó từ:

* GV treo bảng phụ

* GV cho HS đọc ví dụ

- Những phó từ nào đi kèm với các từ: Chóng, trêu, trông thấy, loay hoay?

- Mô hình hoá từng trờng hợp cụ thể

- HS trả lời cá nhân 1. Ví dụ: (SGK -Tr13)

* Các phó từ: đừng không, đã, đang, lắm.

* Mô hình:

- X + Y: đừng trêu, không trông

thấy, đang loai hoay, đã trông thấy.

- Y + X : chóng lớn lắm - Điền các phó từ ở mục I và II vào

bảng? (GV dùng bảng phụ đã chuẩn bị trớc)

- HS thảo luận nhóm trong 3 phút

sau đó các nhóm trình bày PT đứng

tríc PT

đứng Chỉ quan hệ

thời gian đã, đang

Chỉ mức độ thật, rất lắm Chỉ sự tiếp

diễn tơng tự

còng Chỉ sự phủ

định không

Chỉ sự cầu

khiến đừng

Chỉ kết quả

và hớng đợc, ra Chỉ khả năng vẫn cha

* Em hãy nêu lại các loại phó từ?

- Em hãy đặt câu có phó từ và cho biết ý nghĩa của phó từ ấy?

- HS rót ra kÕt luËn 2. Ghi nhí: SGK- tr14

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập iii. luyện tập:

* GV: cho HS đọc bài tập

- Em hãy tìm phó từ và nêu tác dụng của phó từ?

* GV: Hớng dẫn HS viết đoạn văn:

- Nội dung: Thuật lại việc DM trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.

- Độ dài: 3 đến 5 câu

- Kĩ năng : có ý thức dùng PT

* GV nêu đề tài để HS đặt

- HS đọc

- 2 em mỗi em làm một phần - Líp nhËn xÐt

- HS viết đoạn văn trong 5 phút sau đó đọc , nhận xét

- Các tổ thi đua

Bài tập1: Tìm và nêu tác dụng của các phó từ trong đoạn văn:

a. - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian.

- Không: sự phủ định - Còn: sự tiếp diền tơng tự - Đã: thời gian

- §Òu: sù tiÕp diÔn - Đơng, sắp: thời gian - Lại: tiếp diễn - Ra: kết quả và hớng - Còng sù tiÕp diÔn - Sắp : thời gian b. Đã: thời gian - Đợc: kết quả

Bài 2:

Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốcđang rỉa cánh gần hang mình.

Tôi nói với Choắt trêu chọc chị cho vui. Choắt rất sợ chối đây đẩy. Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc điên tiết và tìm ra Dế Choắt. Chị Cốc đã

mổ cho Choắt những cú trời giáng khiến cậu ta ngắc ngoải vô phơng cứu sống.

- PT:

+Đang: thời gian hiện tại +Rất : mức độ

+Ra: kết quả

Bài 3: HS thi đặt câu nhanh có dùng phã tõ.

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn bài: Tìm hiêủ chung về văn miêu tả.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 cả bộ đầy đủ (Trang 135 - 145)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(267 trang)
w