Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 cả bộ đầy đủ (Trang 47 - 50)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

-Khái niệm từ nhiều nghĩa -Hiện tợng chuyển nghĩa của từ -Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD và bài tập - Học sinh: + Soạn bài

C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách nào?

giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng từ nhiều nghiã I. Từ nhiều nghĩa:

- GV treo bảng phụ - Đọc bài thơ

- Tra từ điển và cho biết từ chân có những nghĩa nào?

- Trong bài thơ, chân đợc gắn với sự vật nào?

- Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ

điển, em thử giải nghĩa nghĩacủa các từ chân trong bài?

- Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn Không chân đi khắp nớc - Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

- Vậy em hiể nghĩa của từ chân này nh thế nào?

- Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì vế nghĩa của từ chân?

- Hãy lấy một số VD về từ nhiều nghĩa mà em biết?-

- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có

- HS đọc

- HS trả lới cá nhân 1. Ví dụ: Bài thơ Những cái chân - Từ chân có một số nghĩa sau:

+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật, dùng để đi, đứng: dâu chân, nhắm mắt đa chân...

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác:

chân giờng, chân đèn, chân kiềng...

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền:

ch©n têng, ch©n nói, ch©n r¨ng...

- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiÒu sù vËt:

+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa

⇒ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác

+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ)

⇒ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật.

⇒ Từ chân là từ có nhiều nghĩa.

- VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt

+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật + Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt

mấy nghĩa?

- Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra

kết luận gì về từ nhiều nghĩa? - HS rút ra kết luận

ở thân cây.

+ Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả.

- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có một nghĩa.

2. Ghi nhớ: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu hiện tợng chuyển nghĩa

của từ II. Hiện t ợng chuyển

nghĩacủa từ:

- Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân?

- Trong câu, từ đợc dùng với mấy nghĩa?

* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tợng chuyển nghĩa của từ?

- Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của từ?

- Em hiểu thế nào là nghĩa gốc?

Nghĩa chuyển?

* GV: Trong từ điển, nghĩa gốc bao giờ cũng đợc xếp ở vị trí số một.

Nghĩa chuyển đợc hình thành trên cơ

sở của nghiã gốc nên đợoc xếp sau nghĩa gốc.

- Em có biết vì sao lại có hiện tợng nhiều nghĩa này không?

* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ

đợc dùng với một nghĩa nhất định nh- ng XH phát triển, nhận thức con ngời cũng phát triển, nhiều sự vật của hiện thực khách quan ra đời và đợc con ngời khám phá cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới. để có tên gọi cho những sự vật mới đó con ngời có hai cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật + Thêm nghĩa mới vào cho những từ

đã có sẵn (nghĩa chuyển)

- HS trả lời

- HS rót ra kÕt luËn

- HS trả lời

1. VÝ dô:

- Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ ch©n:

+ Đau chân: nghĩa gốc

+ Chân bàn, chân ghế, chân tờng:

nghĩa chuyển

- Thông thờng trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trờng hợp từ có thể hiểu theo cả hai nghĩa

2. Ghi nhí: SGK - tr56

Hoạt động 3: Luyện tập III. luyện tập:

- Đọc yêu cầu của bài tập 1 -HS đứng tại chố trả

lời Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ng- ời có sự chuyển nghĩa:

a. ®Çu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau

đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:

Năm Can là đầu bảng băng tội pham Êy.b. Mòi:

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS chơi trò chơi tiếp sức

- HS cử đại diện tổ lên t×m nhanh trong 3 phót

- HS đọc -HS trả lời

- Mũi lỏ, mũi tẹt

- Mòi kim, mòi kÐo, mòi thuyÒn - Cánh quân chia làm 3 mũi.

c. Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang, - Tay anh chị, tay súng...

Bài 2:

- Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan...

- Quả: quả tim, quả thận.

Bài 3:

- Chỉ sự vật ⇒ chỉ hành động:

+ Hộp sơn ⇒ sơn của + Cái bào ⇒ bào gỗ + C©n muèi ⇒ muèi da

- Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉ đơn vị:

+ Đang bó lúa ⇒ gánh 3 bó lúa.

+ Cuộn bức tranh ⇒ ba cuộn giấy + Gánh củi đi ⇒ một gánh củi.

Bài 4:

a. Tác giả nêu hai nghĩa của từ :bụng"

còn thiếu một nghĩa nữa: phần phình to ở giữa của một số sự vật.

b. Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ bung:

- ấm bụng: nghĩa 1 - Tốt bụng: nghĩa 2 - Bụng chân: nghĩa 3 4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 cả bộ đầy đủ (Trang 47 - 50)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(267 trang)
w