16: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 cả bộ đầy đủ (Trang 40 - 43)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết các đề văn - Học sinh: + Soạn bài

C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Làm bài tập 2

3. Bài mới *. Giới thiệu bài Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì? Làm thế nào để viết đợc bài văn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề I. đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

- GV treo bảng phụ

- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì về thể loại? Nội dung?

- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là đề tự sự không? Vì sao?

- Đó là sự việc gì? Chuyện gì? Hãy gạch chân các từ trọng tâm của mỗi

đề?

- Trong các đề trên, em thấy đề nào nghiêng về kể ngời?

- Đề nào nghiêng về kể việc?

- Đề nào nghiêng về tờng thuật?

- Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu trên là nhờ đâu?

* GV: Tất cả các thao tác ta vừa làm:

đọc. gạch chân các từ trọng tâm, xác

định yêu cầu về nội dung... là ta đã

thực hiện bớc tìm hiểu đề.

- Vậy em hãy rút ra kết luận: khi tìm hiểu đề ta cần phải làm gì?

* GV: Đề văn tự sự có thể diễn đạt thành nhiều dạng: tờng thuật, kể chuyện, tờng trình; có thể có phạm vi

- HS đọc các đề - HS trả lời

- HS rót ra nghi nhí

1. §Ò v¨n tù sù:

a. Ví dụ: Các VD trong SGk - Tr 47

* NhËn xÐt:

- Lời văn đề 1 nêu ra các yêu cầu + Thể loại: kể

+ Nội dung: câu chuyện em thích + Ngôn ngữ: Lời văn của em

- Các đề 23,4,5,6 không có từ kể nhng vẫn là đề tự sự vì đề yêu cầu có chuyện, có việc.

- Gạch chân các từ trọng tâm trong mỗi đề:

Chuyện về ngời bạn tốt, chuyện kỉ niệm thơ ấu, chuyện sinh nhật của em, chuyện quê em đổi mới, chuyện em đã

lín.

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6 + Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5 + Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5 - Muốn xác định đợc các yêu cầu trên ta phải bám vào lòi văn của đề ra.

b. Ghi nhí: SGK - Tr48

giới hạn hoặc không giới hạn. cách diễn đạt các đề khác nhau: lộ hoặc

ẩn.- Đọc ghi nhớ 1 - HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập ý 2. Cách làm bài văn tự sự:

- Gọi HS đoc đề

- Đề đã đa ra yêu cầu nào buộc em phải thực hiện?

- Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự định chọn chuyện nào để kể?

- Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì?

* GV: VD nếu em chọn truyện Thánh Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì

trong số những nội dung nào sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết chiến, quyết thắng của Gióng.

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân vật và chứng tỏ truyện là có thËt.

- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?

- Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải chép y nguyên truyện trong sách không? Ta phải làm thế nào trớc khi kÓ:

- Tất cả những thao tác em vừa làm là thao tác lập ý.

- Vậy em hiểu thế nào là lập ý?

- HS đọc

- HS trả lời - HS lựa chọn

- HS trả lời nội dung ghi nhí 2

Cho đề văn: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văncủa em.

a. Tìm hiểu đề:

- Thể loại: kể

- Nội dung: câu chuyện em thích b. LËp ý: Cã thÓ:

- Lựa chọn câu chuyện ST, TT + Chọn nhân vật

+ Sự việc chính: St chiến thắng TT.

- Nếu là chuyện TG thì là tinh thần - uyết chiến của Gióng.

- Hay Sự tích hồ Gơm nên chọn sự việc trả kiếm.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lập dàn ý:

- Với những sự việc em vừa tìm đợc trên, em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?

- Phần diễn biến nên bắt đàu từ đâu?

- Phần kết thúc nên kể đến chỗ nào?

- Ta có thể đảo vị trí các sự việc đợc không? Vì sao?

* GV: Nh vậy việc sắp xếp các sự việc để kể theo trình tự mở - thân - kết ta gọi là lập dàn ý. Kể chuyện quan trọng nhất là biết xác định chỗ bắt đầu và kết thúc.

- Vậy thế nào là lập dàn ý?

- Muốn làm bài văn hoàn chỉnh khi

- HS trả lời

- HS trả lời

c. Lập dàn ý: Truyện TGióng

* Mở bài: Giới thiệu nhân vật:

* Thân bài:

- TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt.

- TG ăn khoẻ, lớn nhanh.

- Khi ngựa sắt và roi sắt đợc đem đến, TG vơn vai...

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay vÒ trêi

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù

Đổng thiên Vơng và lập đền thờ ngay tại quê nhà.

d. Viết bài: bằng lời văn của mình

* Mở bài

* GV: Lu ý viết bằng lời văn của mình tức là diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý mình, không lệ thuộc sao chép lại văn bản đã có hay bài làm của ngời khác.

- Từ các ý trên, em hãy rút ra cách làm một bài văn tự sự?

- HS đọc ghi nhớ

* kÕt luËn

* Ghi nhí: SGK - Tr48

Hoạt động 4 Tiết 2: Hớng dẫn HS thực hành II. luyện tập:

- GV nhận xét - HS viết vào giấy nháp sau đó trình bày, nhận xét bổ sung.

Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện TG bằng lời văn của em.

* Mở bài

- Cách 1: Nói đến chú bé lạ

Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão sinh đ- ợc một đứa con trai. đã lên 3 mà không biết nói, biết cời, biết đi.

- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết đã lên ba mà TG không biết nói, biết cời, biết đi.

- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Giãng

Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta, vua sai sứ giả đi cầu ngời tài đánh giặc. Khi tới làng Gióng, một

đứa bé lên ba mà không biết nói, biết cời, biết đi tự nhiên nói đợc, bảo bố mẹ mời sứ giả vào. Chú bé ấy là TG.

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn - Soạn: Sọ Dừa.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 cả bộ đầy đủ (Trang 40 - 43)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(267 trang)
w