Tiết 51: Văn bản Tự học có hớng dẫn:Treo biển,Lợn cới áo mới

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 cả bộ đầy đủ (Trang 101 - 132)

(Truyện cời)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Thế nào là truyện cời.

-Nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cời trong truyện Treo biển và truyện "Lợn cới áo mới".

-Kể lại đợc các truyện này.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là truyện ngụ ngôn? Gọi tên các truyện ngụ ngôn mà em thích?

- Nêu bài học rút ra từ một câu chuyện ngụ ngôn mà em thích?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài Các em đã học một số thể loại trong văn học dân gian nh truyền thuyết, cổ tích..., hôm nay cô giới thiệu với các em một thể loại mới đó là truyện cời. Thế nào là truyện cời? ý nghĩa cái cời trong truyện "Treo biển", "Lợn cới áo mới" nh thế nào, bài học...

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản "Treo

biển" a. văn bản "treo biển":

- Đọc chú thích * trong SGK /124 - Em hiểu nh thế nào về truyện cời?

* GV giải thích: Hiện tợng đáng cời là hiện tợng có tính chất ngợc đời, lố bịch, trái tự nhiên thể hiện ở hành vi,

- HS đọc

- HS trả lời I. Đọc và tìm hiểu chung:

1. Định nghĩa về truyện c ời:

- Kể về hiện tợng đáng cời trong cuộc sèng.

- Tạo ra tiếng cời mua vui hay phê

cử chỉ, lời nói của ngời đó.

Những truyện cời có ý nghĩa mua vui

⇒ truyện hài hớc, những truyện cời có ý nghĩa phê phán ⇒ truyện châm biÕm.

- HS đọc văn bản

- Truyện này có mấy sự việc? Dựa vào các sự việc đó, em hãy tóm tắt ngắn gọn câu chuyện.

- Câu chuyện đợc bắt đầu bằng sự việc nào?

- Néi dung tÊm biÓn cã mÊy yÕu tè?

Vai trò của từng yếu tố?

+ "ở đây": Thông báo địa điểm của cửa hàng.

+ "có bán": Thông báo hoạt động.

+ "cá": Thông báo mặt hàng bán.

+ "tơi": Thông báo chất lợng hàng - Theo em, biển ghi nh vậy hợp lý ch- a? v× sao?

- Cái đáng cời nảy sinh khi nào? (có ngêi gãp ý).

- Cã mÊy ngêi gãp ý? Gãp ý nh thÕ nào?

- Những lời góp ý: cá tơi - cá ơn;

hàng cá - hàng hoa đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?

- Đọc truyện này những chi tiết nào làm em cời?

- Khi nào cái cời bộc lộ rõ nhất? Vì

sao?

* GV: (góp ý cho cái biển hợp lý, gọn gàng thí dẫn tới cái biển không còn chữ nào phải cất đi ⇒ sự phi lý ngợc đời)

- ý nghĩa cái cời trong truyện?

- Từ truyện này em có thể rút ra bài học gì?

- Nếu nhà hàng bán cá trong truyện nhờ em làm lại cái biển, em sẽ làm nh thế nào?

- Qua câu truyện, em rút ra bài học gì

về cách dùng từ?

- HS đọc

- HS: Sự việc treo biÓn, gãp ý, tiÕp thu - HS trả lời

- HS: (nghệ thuật đối lập tạo sự hóm hỉnh) - HS trả lời

phán những thói h tật xấu trong XH.

2. Đọc và kể

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Treo biển quảng cáo:

- "ở đây có bán cá tơi"

- Biển có 4 yếu tố, thông báo 4 nội dung

- Biển ghi hợp lí, các thông tin đầy đủ, chính xác, không cần thêm bớt chữ

nào.

2. Những góp ý về cái biển:

- Có 4 ngời góp ý về cái biển

3. Sự tiếp thu của nhà hàng:

- Mỗi lần nghe góp ý nhà hàng làm theo ngay không cần suy nghĩ.

- Cái biển đợc cất đi

⇒ Cái ngợc đời phi lí, trái tự nhiên làm tiếng cời bật ra.

III. Ghi nhí: SGK IV. Luyện tập

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản "Lợn cới

áo mới? B. Văn bản: Lợn c ới áo mới

- Gọi một HS đọc văn bản - HS kể lại truyện.

- Truyện có mấy nhân vật? Những nhân vật này có điểm gì giống và khác nhau?

- HS đọc - HS kÓ - HS trả lời

I. Đọc và tìm hiểu chung:

1. Đọc, kể.

2. Chó thÝch:

3. T×m hiÓu chung:

- Truyện có hai nhân vật: anh lợn cới và anh áo mới

2 nhân vật: + giống: khoe của + khác: mức độ khoe vËt khoe - Em hiểu nh thế nào là khoe của?

* GV giảng thêm: khoe khoang tỏ ra có của hơn ngời, đây là thói xấu, hay

đợc biểu hiện ở cách ăn mặc, trang sức, xây cất, bài trí nhà cửa, cách nói n¨ng, giao tiÕp.

- Anh thứ nhất có gì để khoe?

- Theo em, một cái áo mới may có

đáng để khoe thiên hạ không?

- Anh thứ hai có gì để khoe?

- Có đáng khoe thiên hạ một con lợn làm cỗ cới không?

- Hai anh kia đã đem những cái rất bình thờng để khoe mình có của.

Điều đó có đáng cời không? Vì sao?

- Qua sự việc này, nhân dân muốn c- ời diễu tính xấu gì của ngời đời?

- Anh có lợn khoe trong tình trạng nào?

- Em hiểu nh thế nào là "tất tởi"?

- Đó có phải là h/c để khoe lợn không? Vì sao?

- Cái cách khoe lợn của anh ta nh thế nào?

- Lẽ ra anh phải hỏi ngời ta ra sao?

- Nh thế, trong câu hỏi của anh có lợn bì thừa ra những chữ nào?

- Vì sao anh có lợn lại cố tình hỏi thõa ra nh thÕ?

- Anh áo mới thích khoa của đến mức

độ nào?

- Cái cách đợi để khoe áo ấy đáng cời ở chỗ nào?

- Điều bất ngờ gì xảy ra đối với anh

áo mới?

- Nhận xét về điệu bộ và câu trả lời của anh ta?

- Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gây cời ở chỗ nào?

* GV: đó là sự gặp gỡ của 2 "kì

phùng địch thủ" trong cách khoe của

⇒ tiÕng cêi bËt ra.

- Hãy nêu ý nghĩa của truyện?

HS: (1 vËt b×nh thêng không đáng khoe)

- HS trả lời

- (cới, của tôi)

- Là trò trẻ con chứ không phải ngời lớn...)

(sự gặp gỡ của 2 kẻ thích khoe của, nghệ thuật đối xứng và phóng đại)

- HS trả lời

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Những của d ợc đem khoe : - Một cái áo mới may

- Một con lợn để cới

⇒ những cái rất bình thờng

⇒ Đáng cời, lố bịch,

⇒ Chế giễu tính khoe khoang, nhất là khoe của.

2. Cách khoe của:

* Anh lợn c ới:

- Đang tất tởi chạy tìm lợn sổng

- Hỏi to: Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua đây không?

- Mục đích: Khoe lợn, khoe của.

* Anh áo mới:

+ Đứng hóng ở của để dợi ngời ta khen

+ Kiên trì đứng đợi từ sáng đến chiều.

+ Giơ vạt áo, bảo: "Từ lúc tôi..."

⇒ Điệu bộ lố bịch, tức cời; thừa hẳn mét vÕ.

III. Ghi nhí: SGK IV. Luyện tập:

1. §ãng vai mét trong hai nh©n vËt kÓ lại truyện

2. Qua câu chuyện, em rút ra bài học

gì về cách nói năng?

3. Nhắc lại khái niệm truyện cời? So sánh với truyện ngụ ngôn.

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Xem lại các thể loại văn học dân gian đã học - Soạn bài: Số từ và lợng từ

- Chuẩn bị ra nháp bài tập 1 - SGk tr130

Tiết 52: Số từ và lợng từ

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Năm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ.

-Biết dùng số rừ và lợng tù trong khi nói và viết.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD và bài tập - Học sinh: + Soạn bài

C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu cấu tạo đầy đủ của cụm DT, cho VD và phân tích?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu số trừ, nhận diện và phân biệt

sè tõ víi DT I. sè tõ:

- GV treo bảng phụ đã viết VD.

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

- Các từ đợc bổ sung thuộc từ loại nào?

- Chúng bổ sung ý nghĩa gì cho DT?

- HS đọc - HS trả lời

- HS: DT - HS trả lời

1. VÝ dô: SGK - 128

* NhËn xÐt:

- hai: bổ sung cho "chàng"

- một trăm ván, nệp

- chín: ngà, cựa, hồng mao

- Một: đôi

- sáu Hừng Vơng

- Nhận xét về vị trí đứng của nó so với từ mà nó bổ nghĩa?

* GV: Những từ in đậm trong VD a và b mà cô trò chúng ta vừa tìm hiểu chính là số từ. vậy, em hiểu thế nào là số rừ?

- Từ "đôi" trong "một đôi" có phải là số rừ không? Vì sao?

- Em hãy tìm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng nh từ đôi?

- LÊy VD vÒ sè tõ?

- Đọc to ghi nhớ 1?

- HS: từ đôi không phải là số từ mà là DT

đơn vị - HS đọc

a. Bổ sung ý nghĩa về số lợng b. Bổ sung ý nghĩa về thứ tự a. Đứng trớc DT

b. Đứng sau DT

2. Ghi nhí: SGK - 128

Hoạt động 2: Tìm hiểu lợng từ II. l ợng từ:

- GV treo bảng phụ

- Các từ các, cả, mấy có ý nghĩa gì? Nó có gì giống và khác so với số từ?

- Em hiểu thế nào là lợng từ?

- GV sử dụng bảng phụ vẽ mô hình cụm DT?

- Xếp các từ in đậm trên vào mô hình cụm DT?

- HS đọc - HS trả lời

-HS lên bảng

1. VD: SGk - tr 129

* NhËn xÐt:

- Các, cả, những, mấy chỉ luợng ít hay nhiều của sự vật.

- Chúng đứng trớc DT PhÇn tríc PhÇn trung t©m PhÇn sau

t1 t2 t1 t2 s1 s2

các hoàng tử

cả

nh÷ng mÊy vạn

kẻ

tớng sĩ

thua trËn

- Dựa vào vị trí của lợng từ trong cụm DT, có thể chia lợng từ làm mấy loại? Cho VD?

- Đọc to phần ghi nhớ?

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều - HS trả lời

- HS đọc - HS Trả lời

2. Ghi nhí: SGK - tr 129 - Khái niệm

- Phân loại:

- Lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy

- Lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, các mọi, từng.

Hoạt động 3: Luyện tập III. Luyện tập:

- Đọc và làm bài tập

- HS viết chính tả

Bài tập 1: Các số từ trong bài thơ

"Không ngủ đợc"

a. Một, hai, ba, năm: Chỉ số lợng

đứng trớc DT.

b. Bốn, năm: chỉ số thứ tự đứng sau DT.

Bài tập 2: các từ: Trăm, ngàn, muôn: đợc dùng để chỉ số lợng nhiều, rất nhiều của sự vật.

Bài tập3: Điểm giống và khác nhau của cac stừ: từng, mỗi

- Giống nhau: tách ra từng cá thể, tõng sù vËt

- khác nhau:

+ Từng mang ý nghĩa lần lợt theo tr×nh tù

+ Mỗi mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể.

Bài tập 4:

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn: Kể chuyện tởng tợng

Tiết 53: Kể chuyện tởng tợng

. Mục tiêu bài họcA : Giúp học sinh:

-Hiểu sức tởng tợng và vai trò của tởng tợng trong văn kể chuyện.

-Điểm lại một bài kể chuyện tởng tợng đã học phân tích vai trò tởng tợng trong một số bài văn.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung về kể chuyện tởng t-

ợng I. tìm hiểu chung về kể

chuyện t ởng t ợng - Hãy kể tóm tắt truyện nụ ngôn?

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng?

- Trong truyện ngời ta tởng tợng ra nh÷ng g×?

- Tởng tợng đóng vai trò nh thế nào trong truyện này?

- Có phải tất cả mọi chi tiết, sự việc trong truyện đều là bịa đặt hay không? Vì sao?

- Sự tởng tợng đó có ý nghĩa gì?

- HS kÓ - HS trả lời

- HS: truyện thêm hấp dÉn

- HS trả lời

1. VÝ dô:

* VÝ dô 1:

- Tởng tợng:

+ Các bộ phận trên cơ thể con ngời đ- ợc tởng tợng thành những nhân vật riêng có tên gọi, có nhà, biết suy nghĩ, hành động nh con ngời.

+ Chi tiết dựa vào sự thật: Đặc điểm của các nhân vật này trrong thực tế.

+ ý nghĩa: Trong XH con ngời phải

- Theo em tởng tợng trong tự sự có phải là tuỳ tiện không?

- HS đọc truyện Lục súc tranh công?

- Truyện có thật trong thực tế không?

- Chỉ ra sự tởng tợng của tácgiả dân gian?

- Những tởng tợng ấy dựa trên sự thật nào?

- Tởng tợng nh vậy nhằm mục đích g×?

- Qua hai bài tập vừa tìm hiểu, em hiểu rthế nào là kể chuyện tởng tợng?

- HS đọc - HS trả lời

- HS rót ra ghi nhí

biết nơng tựa vào nhau, tách rời nhau rhì không thể tồn tại đợc.

- Mục đích: Nhằm thể hiện một t tởng, một chủ đề

* VÝ dô 2:

- Tởng tợng:

+ Sáu con gia súc nói đợc tiếng ngời.

+ Sáu con kể công và kể khổ

- Sự thật: cuộc sống và công việc của mỗi giống vật

- Chủ đề: Các giống vật tuy khác nhau nhng đều có ích cho con ngời không nên so bì.

2. Ghi nhí: SGK - tr133

Hoạt động 2: Luyện tập II. Luyện tập:

- Đọc truyện Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu?

- Vì sao truyện thuộc truyện kể chuyện tởng tợng?

- Câu chuyện đã tởng tợng những gì?

- Lang Liêu đã tâm sự những gì?

- Câu chuyện tởng tợng nh vậy nhằm mục đích gì?

- HS trả lời Bài 1:

Bài văn: Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu

- Truyện thuộc thể loại tởng tợng vì:

Chỉ có nhân vật ngời kể xng em và việc nấu bánh chng là có thật còn mọi chuyện khác đều do tởng tợng.

- Câu chuyện tởng tợng:

+ Tởng tợng một giấc mơ đợc gặp Lang Liêu.

+ Tởng tợng LL đi thăm dân nấu bánh chng.

+ Tởng tợng em trò chuyện với LL.

- Mục đích: giúp hiểu thêm về nhân vật Lang Liêu, về phng tục làm bánh chng, bánh giầy của dân tộc ta.

2. Dàn bài:

a. Mở bài:

Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2000 ở

đồng bằng sông Cửu Long.

Thuỷ Tinh, Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến trờng mới này.

Thân bài:

- Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công với những vũ khí cũ nhng mạnh hơn gấp bội, tàn ác hơn gấp bội.

- Cảnh Sơn Tinh ngày nay chống lũ lụt: huy động sức mạnh tổng lực: đất,

đá, xe ben. xe ka ma, tàu hoả, trực thang, xe léi níc...

+ Các phơng tiện thông tin hiện đại:

vô tuyến, điện thoại di động...

+ Cảnh bộ đội, công an giúp dân chèng

+ Cảnh cả nớc quyên góp: Lá lành ...

+ Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân.

c. Kết bài:

Thuỷ Tinh lại một lần nữa lại thua những chàng Sơn Tinh của thế kỉ 21.

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Làm dàn bài cho đè bài 2,5 phần luyện tập.

- Soạn: Ôn tập truyện dân gian

Bài 13:

Kết quả cần đạt:

- Nắm đợc đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học, kể và hiểu đợc nội dung ý nghĩa của các truyện đã học.

- Nắm đợc ý nghĩa, công dụng của số từ.

- Biết vận dụng cách kể chuyện tởng vào thực hành luyện tập.

Tiết 54 + 55: Ôn tập truyện dân gian

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Kể lại và hiểu rõ nội dung, ý nghĩa của tất cả các truyện dân gian đã học.

-Hiểu rõ tiêu chí phân loại các loại truyện dân gian, nắm vững đặc điểm từng thể loại truyện cụ thể và nội dung t tởng, hình thức NT.

- Biết vận dụng cách kể chuyện tởng tợng, sáng tạo các truyện cổ dân gian theo các vai kể khác nhau.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 1. Kể lại truyện Treo biển và nêu ý nghĩa của truyện?

2. Kể lại truyện Lợn cới áo mới và nêu ý nghĩa của truyện?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn lập và điền sơ đồ I. Hệ thống hoá định nghĩa thể loại và các truỵen dân gian đ học:ã

- Điền vào sơ đồ các thể loại truyện dân gia đã học?

- Yêu cầu HS nhắc lại ĐN về các thể loại: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời?

- Em hãy kể tên các truyện đã học trong từng thể loại?

- HS lên bảng - HS trả lời

Hoạt động 2: Nhắc lại các đặc điểm tiêu biểu của từng thể

loại II. đặc điểm tiêu biểu của

các thể loại:

- GV hớng dẫn HS lập bảng, liệt kê

đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại:

nhân vật, nội dung, ý nghĩa?

- Gọi 4 HS cho HS minh hoạ mỗi em một thể loại.

Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cời

- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện LS trong quá khứ.

- Có nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo.

- Ngêi kÓ, ngêi nghe tin câu chuyện nh là có thật.

- Thể hiện thái đọ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đợc kÓ.

- Là truyện kể về cuộc

đời một số kiểu nhân vật quen thuéc.

- Có nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo.

- Ngêi kÓ, ngêi nghe không tin câu chuyện nh là có thật.

- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.

- Là truyện kể mợn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc con ngời để nói bóng gió chuyện con ng- êi.

- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.

- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy ngời ta trong cuéc sèng.

- Là truyện kể về những hiện tợng đáng cêi trong cuéc sèng (hiện tợng có tính chất ngợc đời, lỗ bịch, trái tự nhiên) - Cã yÕu tè g©y cêi.

- nhằm gây cuyơì

mua vui hoặc phê phán những thói h tật xấu trong XH từ đó hớng ngời ta tới cái

đẹp.

Hoạt động 3: Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi và bài tập

chuẩn bị III. So sánh sự giống và khác

nhau giữa các thể loại:

- GV nhận xét - 2 HS lên bảng làm

- HS còn lại làm ra nháp

- HS nhËn xÐt

1. Truyền thuyết và cổ tích:

a. Gièng nhau:

- Đều có yếu tố tởng tợng kì ảo.

- Cã nhiÒu chi tiÕt gièng nhau: Sù ra

đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thờng.

b. Khác nhau:

Truyền thuyết Cổ tích Nhân vật Kể về các nhân

vật, sự kiện có liên quan đến LS thời quá khứ

Kể về cuộc đời mét sè kiÓu nh©n vËt nhÊt

định

Nội Thể hiện cách Thể hiện ớc mơ,

Truyện dân gian

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 cả bộ đầy đủ (Trang 101 - 132)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(267 trang)
w