A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Luyện nói, làm quen với bài phát biểu mịệng.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài
+ Luyện nói ở nhà C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3. Bài mới *. Giới thiệu bài Luyện nói trong nhà trờng là để nói trong một môi trờng giao tiếp hoàn toàn khác - môi trờng XH, tập thể, công chúng. Nói sao cho có sức truyền cảm để thuyết phục ngời nghe đó là cả
một nghệ thuật. Những giờ tập nói nh tiết học hôm nay là đẻ giúp các em đạt điều đó.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS chuẩnbị I. Chuẩn bị:
- GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đề. mỗi thành viên trình bày phần chuẩn bị của m×nh tríc nhãm.
- HS về vị trí nhóm
- HS trình bày trong 10 phót
1. Lập dàn bài một trong các đề sau:
a. Em hãy tự giới thiệu về bản thân m×nh.
b. Kể về ngời bạn mà em yêu thích.
c. Kể về gia đình mình.
* Yêu cầu khi trình bày:
- Tác phong: đành hoàng, tự tin.
- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, cần phần biệt văn nói và đọc.
Hoạt động 2: Hớng dẫn lập dàn bài 2. Dàn bài tham khảo:
- Nhắc lại nhiệm vụ và bố cục từng phần của bài văn tự sự?
- Với đề tự giới thiệu về bản thân mình, em sẽ nói gì ở phần mở bài?
- Phần thân bài, em dự kiến sẽ nói nh÷ng g×?
- Đọc yêu cầu của đề b
- Gia đình em gồm những ai? Giới thiệu vài nét về từng ngời.?
- Nêu suy nghĩ về gia đình mình?
- Hs tra lời cá nhân sau đó tự sửa bài của m×nh
a. Tự giới thiệu về bản thân mình.
* Mở bài: Lời chào và lí do tự giói thiệu.
* TB:
- Giới thiệu tên, tuổi - Học tại lớp, trờng - Vài nét về hình dáng - Có sở thích gì
- Có mong ớc gì khi đợc học ở lớp này cùng các bạn.
- Có nguyện vọng gì khi đề đạt cùng các bạn
* Kết bài: cảm ơn mọi ngời đã chú ý lắng nghe.
b. Kể về gia đình mình.
* Mở bài: Lí do kể. giới thiệu chung về gia đình
* TB:
- Kể về các thành viên trong gia đình:
ông,bà, bố, mẹ. anh, chị, em...
- Với từng ngời lu ý tả và kể một số y:
chân dung, ngoại hình, tính cách, tình cảm, công việc...
* Kết bài: tình cảm của mình đối với gia đình
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện nói trớc lớp II. Luyện nói
- GV nhËn vÐt, cho ®iÓm
- Em hãy đọc 3 đoạn văn tham khảo trong SGk
- Nhận xét của em về 3 đoạn văn?
- Mỗi tổ cử đại diện trình bày
- NhËn xÐt - HS đọc
- Nhận xét: các đoạn văn đều ngắn gọn, giản dị, nội dung mạch lạc, rõ ràng, rất phù hơp với việc tập nãi.
Hoạt động 4 Nhận xét * Nhận xét:
- Nhận xét về tiết học - Việc chuẩn bị của HS - Quá trình và kết quả tập nói - cách nhận xét của HS
4. H ớng dẫn học tập:
- Viết dàn bài tập nói: Kể một việc làm có ích của em.
- Soạn: Cây bút thần
Bài 8,9 : Tuần 8 Kết quả cần đạt:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện cổ tích Cây bút thần và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc trong truyện.
- Củng cố và nâng cao một bớc kiến thức và danh từ đã học ở bậc Tiểu học.
- Nắm đợc ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự.
Tiết 30 + 31 : Văn bản: Cây bút thần
(Truyện cổ tích)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu nôị dung ý nghĩa của truyện cổ tích Cây bút thần và một số chi tiết nghệ thuậ đặc sắc tiêu biểu của truyện.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ ảnh về bài dạy - Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới *. Giới thiệu bài Là một trong những truyện cổ tích thần kì, thuộc loại truyện kể về những con ngời thông minh, tài giỏi. Cây bút thần đã trở thành truyện quen thuộc với cả trăm triệu ngời dân Trung Quốc và VN từ bao đời nay. Câu chuyện khá li kì, xoay quanh số phận của Mã Lơng, từ một em bé nghèo khổ trở thành một hoạ sĩ lừng danh với cây bút kì diệu giúp dân diệt ác. Truyện diễn biến ra sao, bài học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiÓu.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản I. Đọc và tìm hiểu chung:
- Gv hớng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu
- Gọi HS kể - GV nhËn xÐt
- Em hiểu thế nào là dốc lòng, huyên náo, thỏi, mãng xà...?
- Cây bút thần thuộc kiểu văm bản gì? Hãy xác định bố cục của văn bản?
- HS nghe
- 2 HS lần lợt đọc - HS kÓ
- HS trả lời
1. Đọc, kể:
- Đọc: giọng chậm rãi, bình tĩnh, phân biệt lời kể và một sô nhân vật trong truyện
- Kể theo các sự việc chính:
+ Mã Lơng thích học vẽ, say mê, kiên trì ở mọi lúc, mọi nơi.
+ Mã Lơng đợc thần cho cây bút + ML vẽ cho ngời nghèo
+ ML vẽ cho tên nhà giàu + ML với tên vua độc đáo + Vua chÕt ML vÒ víi nh©n d©n.
2. Chó thÝch:
3. Bè côc: 3 phÇn
a. Từ đầu ⇒ hình vẽ: giới thiệu nhân vËt
b. TiÕp ⇒ hung d÷: ML víi c©y bót thÇn
c. Còn lại: Kết thúc truyện Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu về văn bản II. Tìm hiểu văn bản:
- Đọc đoạn dầu và cho biết nhân vật
chính của truyện? - HS đọc 1. Giới thiệu truyện:
- Giới thiệu nhân vật ML
- ML đợc giới thiệu nh thế nào?
(Về hoàn cảnh, gia đình, bản thân)
- Cách giói thiệu ML có gì giống và khác cách giói thiệu trong những truyện cổ tích đã học?
- ML mong íc ®iÒu g×?
- Điều bất ngờ nào đã đến với em?
GV: Treo bức tranh minh hoạ cảnh ML nằm ngủ, tiên ông hiện lên trao ML c©y bót thÇn.
- Bức tranh minh hoạ điều gì? Hãy miêu tả lại bằng lời của em?
- Em có nhận xét gì về chi tiết này?
- Vì sao ML lại đợc thần tặng cây bót?
- Hình ảnh thần trong truyện gợi cho em nghĩ dến những nhân vật nào trong truyện cổ tích?
-ý nghĩa của nhân vật bụt, tiên?
* GV: đây là hình ảnh đẹp trong các câu chuyện cổ tích. Họ thờng xuất hiện kịp thời , đúng lúc để trợ giúp cho những nhân vật chính diện. Họ giúp đỡ ngời hiền lành, tốt bụng, chống lại cái cá. Họ là biêu tợng cho ớc mơ của ngời xa.
- Có cây bút thần ML đã vẽ nh thế nào?
- Tác giả dân gian miêu tả chi tiết này nhằm gỉ gắm điều gì?
TiÕt 2:
- ML đã sử dụng cây bút thần làm gì?
ML đã vẽ những gì cho ngời nghèo?
- Tại sao ML không dùng bút thần vẽ cho bản thân mà lại vẽ cho ngời nghÌo?
- Tại sao ML không vẽ cho họ của cải mà lại vẽ cày cuốc?
- HS trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS trả lời
- HS miêu tả bằng lời của mình
- HS trả lời
- HS ML có tài chí, cãp quyÕt t©m cao nh- ng lại thiếu may mắn.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- Hoàn cảnh: mồ côi, chặt củi, cắt cỏ
để kiếm sống.
- Bản thân: + thông minh, thích học vẽ + Kiên trì, say mê...
⇒ Cách giới thiệu nhân vật quen thuộc của truyện cổ tích (hoàn cảnh, lai lịch) gây cho ngời đọc ấn tợng tốt
đẹp về nhân vật.
khác: yếu tố thần kì cha xuất hiện.
2. Diễn biến truyện:
Mã Lơng với cây bút thần
a. ML đ ợc thần cho cây bút bằng vàng, vẽ ra nh thật:
- Chi tiết hoang đờng, li kì thờng có trong cổ tích.
- Vẽ chim - tung cánh - Vẽ cá - bơi...
⇒ Say mê kiên trì khổ luyện thành tài và có cả phơng tiện sẽ đạt tới đỉnh cao của tài năng.
b. Mã L ơng vẽ cho ng ời nghèo :
- ML vẽ cho tất cả ngời nghèo trong làng: vẽ cày, cuốc.
⇒ ML nghèo nên thông cảm với ng ời nghèo, từ thực tế bản thân em thấu hiểu hoàn cảnh và ớc muốn của ngời nghèo khổ. Họ thiếu công cụ LĐ mặc dù họ có sức lao động Cũng nh trớc
đây em có tài nhng thiếu bút vẽ.
- ML không giúp họ bằng của cải mà giúp họ bằng ph ơng tiện LĐ. Rõ ràng em đẽ đem đến cho họ những thứ cần thiết nhất cho cuộc sống lao động lâu dài và lơng thiện của họ. Sự giúp đỡ
- Nếu có bút, em sẽ vẽ những gì cho ngêi nghÌo?
- Qua sự việc ML học vẽ thành tài, ND ta mốn ta nghĩ gì về mục đích của tài năng?
* GV chuyển ý: Chính những việc làm đầy nhân ái của ML không ngờ lại là đầu mối dẫn đến tai hoạ sau này.
- Tài vẽ đã gây ra tai hoạ gì cho ML?
- Tại sao địa chủ bắt ML?
- Em hình dung địa chủ sẽ bắt ML vẽ những gì cho hắn?
- Nhng trong thực tế, Ml chỉ vẽ nh÷ng g×?
- Em nghĩ gì vè tài năng của con ngời qua sự việc ML vẽ để trừng trị tên địa chủ?
- Chi tiết NT nào đa mạch truyện tiếp tục phát triển?
- Vua bắt ML vẽ những gì?
- ML đã thực hiện lệnh vua nh thế nào?
- Tại sao ML dám vẽ ngợc ý vua?
- Hành động đó nói lên phẩm chất gì
của ML?
- Cớp đợc bút thần, nhà vua tự vẽ lấy, hắn đã chuốc lấy tai hoạ nh thế nào?
- Phải chăng bút thần đã hết phép mầu nhiệm?
* GV: Bút thần càng kì diệu hơn, biết phân biệt ngời tốt, kẻ xấu để phục vụ.
- Cho HS quan sát tranh và yêu cầu HS kể lại đoạn cuối.
- Khi vua yêu cầu vẽ thuyền, biển, tại sao ML đồng ý vẽ theo yêu cầu của vua?
- Khi vua lệnh ngừng vẽ, ML cứ vẽ thậm chí vẽ càng độc hơn. Em nghĩ gì về thái độ của ML?
- So sánh cách trừng trị tên vua với tên địa chủ?
- Theo em, điều gì đã khiến ML chiến thắng?
- Câu chuyện kết thúc nh thế nào?
* GV: Kết thúc truyện là kể sự việc tiếp tục nh đang tiếp diễn, mở ra một
- HS: vẽ đồng ruộng, dòng sông, mảnh vờn, sách vở...
- HS trao đổi cặp trong 1 phót
- HS trả lời
- HS: Vẽ nhà cao cửa rộng, vụa thóc, vàng bạc...
- HS: Giọt mực rơi vào mắt cò
- HS trả lời
- HS kÓ
đó không biến họ trở thành ngời ăn bảm mà giúp họ bằng việc LĐ chân chính để học tự nuôi sống mình, tự tạo hạnh phúc chân chính cho mình.
⇒ Tài năng phục vụ nhân dân, phục vô ngêi nghÌo.
c. ML chống lại bọn gian tham:
* ML vẽ để trừng trị tên địa chủ:
- Bị địa chủ bắt
- Để buộc Ml vẽ theo ý muốn
- Không vẽ theo yêu cầu của tên địa chủ
- Dùng cây bút thần để cứu bản thân - Trừng trị tên địa chủ
⇒ Tài năng không phục vụ cái ác mà chống lại cái ác.
* ML trừng trị bọn vua quan:
- Vua bắt ML vẽ những con vật cao quÝ..
- Vẽ ngợc lại ý vua - ...
⇒ Ghét tên vua gian ác, không sợ quyÒn uy.
⇒ Dũng cảm, can đảm.
- Vua:
+ Vẽ núi vàng ⇒ tảng đá
+ Vẽ thỏi vàng ⇒ mãng xà
- Có ý định trừng trị tên vua cậy quyền tham của.
- Không khoan nhợng bọn vua quan, quyết tâm diệt trừ cái các.
⇒ Lấy chính lòng tham của tên vua
để trừng trị vua
híng míi cho nh©n vËt, g©y sù thÝch thú mới cho ngời đọc?
- Em hãy tởng tợng và kể tiếp truyện?
- Qua t×m hiÓu, em thÊy nh©n vËt ML thuộc kiểu nhân vật nào? Hãy kể tên một số nhân vật tơng tự?
- HS trả lời
3. Kết thúc truyện:
ML dùng cây bút tiếp tục giúp đờ ngời nghÌo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa truyện III. ý nghĩa truyện:
- Em hãy nêu ý nghĩa truyện - HS trao đổi nhóm
trong 3 phút - Thể hiện quan niệm của nhân dân ta về công lí XH.
- Khẳng định tài năng phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác.
- Khẳng định nghệ thuật chân chính thuéc vÒ nh©n d©n.
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về khả năng kì diệu của con ngời.
Hoạt động 4 Luyện tập Iv. Luyện tâp
- HS trả lời 1. Hình ảnh bút thần giống hình ảnh nào trong các câu chuyện cổ tích đã
học.2. Tại sao câu chuyện này đợc gọi là câu chuyện cổ tích?
3. Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong truyện vì sao?
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn: Danh từ
TiÕt 32: Danh tõ
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Trên cơ sở kiến thhức về danh từ dã học ở bậc Tiểu học, giúp HS nắm đợc:
- Đặc điểm của danh từ.
- Các nhóm DT chỉ đơn vị và chỉ sự vật B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD:
- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới *. Giới thiệu bài Các em đã làm quen với khái niệm DT đã học ở bậc Tiểu học.
Bài học hôm nay sẽ giúp các em nghiên cứu kĩ hơn về danh từ, các nhóm danh từ.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của danh từ i. đặc điểm của danh từ:
- GV treo bảng phụ đã viết VD - Gọi HS đọc
- Hãy xác định các DT có trong câu v¨n?
- Các danh từ ấy biểu thị những gì?
- Trong cum DT: "nắng rực rõ", danh từ biểu thị cái gì?
- Nh vậy DT là gì?
- Quan sát cụm DT: ba con trâu ấy?
- Hãy xác định DT trung tâm trong côm?
- Em thấy trớc và sau DT trung tâm là những từ nào? ý nghĩa của những tõ Êy?
- Vậy DT có thể kết hợp với loại từ nào để tạo thành cụm DT? VD?
- Em hãy đặt câu với DT tìm đợc?
Phân tích ngữ pháp của câu?
- Vậy theo em, DT giữ chức vụ ngữ
pháp gì trong câu?
- Đọc ghi nhớ?
- HS đọc - HS trả lời
- DT: con tr©u
-HS trả lời - HS đọc
1. VÝ dô: SGK - Tr 86
* NhËn xÐt:
- DT vua: chỉ ngời
- DT thúng gạo, trâu: chỉ sự vật - DT làng: chỉ khái niệm - DT nắng chỉ hiện tợng 2. Ghi nhí:
a. Khái niêm:
danh từ là từ chỉ ngời...
b. Khả năng kết hợp"
c. Chức vụ ngữ pháp:
Hoạt động 2: Hớng dãn HS phân loại DT ii. danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật:
- Đọc to VD
- Phân biệt về nghĩa các danh từ: con, viên, thúng, tạ với các danh từ đứng sau
- Vậy theo em, danh từ gồm mấy loại?
- Quan sát lại các DT chỉ đơn vị, em
- HS đọc
- HS trả lời
1. VÝ dô:
- Ba con tr©u - Một viên quan - Ba thúng gạo - Sáu tạ thóc
* NhËn xÐt:
- Con, viên, thúng, tạ ⇒ Chỉ loại thể - Trâu, quan, gạo, thóc ⇒ Chỉ vật, ng- êi, sù vËt.
2. Ghi nhí:
a. DT gồm hai loại lớn:
- DT chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị để tính
đếm, đo lờng.
- DT chỉ sự vật: nêu tên từng loại
thấy những từ nào dùng để tính đếm ngời hoặc động vật? Những từ nào dùng để tính đếm các sự vật khác?
* GV: Các loại DT đơn vị dùng để tính đếm ngời, cac loại động vật gọi là danh từ đơn vị tự nhiên. Còn các từ dùng để tính đếm đo lờng những sự vật khác gọi là danh từ đơn vị qui ớc, - DT đơn vị gồm mấy nhóm?
- Vì sao có thể nói: "Nhà có ba thúng gạo rất đầy." nhng không thể nói:
"Nhà có sáu tạ thóc rất nặng."?
* GV: Có thể nói "ba thúng gạo đầy"
vì DT thúng chỉ số lợng ớc phỏng, không chính xác (to, nhỏ đầy, vơi) nên có thể thêm các từ bổ sung về l- ợng.
Không thể nói"sáu tạ thóc rất nặng vì
các từ sáu, tạ chỉ số lợng chính xác, cụ thể rồi, nếu thêm các từ nặng hay nhẹ đều thừa"
- Vậy DT chỉ đơn vị quy ớc gồm mấy loại?
- Đọc to phần ghi nhớ 2
hoặc từng cá thể ngời, vật, hiện tợng, khái niệm...
b. DT chỉ đơn vị gồm hai nhóm:
- DT chỉ đơn vị tự nhiên - DT chỉ đơn vị qui ớc
- DT chỉ đơn vị qui ớc gồm hai loại:
+ DT chỉ đơn vị chính xác + DT chỉ đơn vị ớc chừng
* Ghi nhí: SGk - Tr 87 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập III. Luyện tập:
- Bài tập 1 ngoài SGk
- Bài tập 2,3 trong SGk - HS làm bài tập Bài tập 1:
Cho nhóm loại từ: ông, anh, gã , thằng, tay, viên...và DT th kí để tạo thành các tổ hợp? Nhận xét về cách dùng các loại từ đó có tác dụng gì?
- Ông th kí, tay th kí, gã th kí, anh th kÝ...
- Tác dụng: thể hiện thái độ, tình cảm của ngời nói, ngời viết.
Bài 2: Liệt kê các loại từ:
- Chuyên đứng trớc Dt chỉ ngời: ông, bà, cô, bác, chú, dì, cháu, ngài, vị, viên...
- Chuyên đứng trớc DT chỉ đồ vật:
Cái, bức, tấm, chiếc, quyển, pho, bộ, Bài 3: Liệt kê các DT:
- Chỉ đơn vị qui ớc chín xác: mét, gam, lít, héc ta, hải lí, dặm, kilôgam...
- Chỉ đơn vị qui ớc, ớc phỏng: nắm, mớ, đàn, thúng...
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.
Tiết 33 : Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Năm đợc đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba).