Quan  điểm  và  mục  tiêu  nâng  cao  lợi  thế  cạnh  tranh  cho  các  siêu  thị  tại  TP.  HCM giai đoạn 2011 ­ 2020

Một phần của tài liệu Nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại Tp Hồ Chí Minh (Trang 158 - 162)

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH

4.1 Quan  điểm  và  mục  tiêu  nâng  cao  lợi  thế  cạnh  tranh  cho  các  siêu  thị  tại  TP.  HCM giai đoạn 2011 ­ 2020

4.1.1 Quan điểm nâng cao lợi thế cạnh tranh 

Như đã trình bày trong chương 2 (mục 2.1.2), lợi thế cạnh tranh là điều kiện cần  và đủ để doanh nghiệp thu được lợi nhuận trên mức trung bình của ngành. Vì thế, nâng  cao  lợi  thế  cạnh  tranh  là mục  tiêu  và động  lực  phát  triển  của mọi  doanh nghiệp. Song,  vấn đề là nâng cao lợi thế cạnh tranh như thế nào là có tính khả thi và đảm bảo mang lại  hiệu quả? Những quan điểm sau đây sẽ trả lời câu hỏi này và định hướng cho việc hoạch  định một số giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM giai đoạn  2011­ 2020. 

Thứ  nhất, nâng cao lợi  thế cạnh tranh của các siêu thị phải hướng đến mục tiêu  tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng. Vì, chính giá trị vượt trội cho khách hàng so với  đối thủ là lý do để khách hàng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ của siêu thị và do đó siêu thị  sẽ thu được lợi nhuận trên mức trung bình, tức có được lợi thế cạnh tranh. Song, chính vì  vậy, mục tiêu nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tạo  ra cho khách hàng những giá trị vượt trội so với đối thủ và điều này được quyết định bởi  các yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị. Dĩ nhiên, vai trò của các yếu tố này  trong  việc  tạo  ra  giá  trị  vượt  trội  cho  khách  hàng  là  không  giống  nhau,  vì  thế  kết  quả

kiểm định các yếu tố này và định vị giá trị vị thế của chúng là cơ sở đề xuất các giải pháp  nâng cao lợi thế cạnh tranh cho siêu thị trong từng giai đoạn. 

Thứ hai, nâng cao lợi thế cạnh tranh phải trên cơ sở thế định vị và khai thác, phát  huy các năng lực lõi và tay nghề chuyên môn của các siêu thị. Vì, “Sự phát triển mang  tính chất lâu dài và bền vững của doanh nghiệp cơ bản phải dựa trên việc định vị rõ ràng  năng  lực  lõi  và  tay  nghề  chuyên  môn  của  doanh  nghiệp.  Đồng  thời,  quá  trình  trau  dồi  cũng như không ngừng nâng cao năng lực lõi và củng cố tay nghề là cơ sở không chỉ để  doanh nghiệp  giành,  giữ  thị phần mà  chủ  yếu  còn để mở  rộng  thị  trường  tạo điều  kiện  phát triển doanh nghiệp” [34, tr. 266]. Do đó, việc hoạch định thế định vị cùng các năng  lực lõi và tay nghề chuyên môn của các siêu thị cần làm chủ để nâng cao giá trị của các  yếu  tố  tạo  lợi  thế  cạnh  tranh  cho  các  siêu thị  là công  việc  tiếp theo  đặt  cơ  sở  cho  việc  hoạch định các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho siêu thị trong từng giai đoạn. 

Thứ ba, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM giai đoạn 2011 ­  2020 phải xuất phát từ thực trạng và điều kiện phát triển các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh  cho các siêu thị này, đồng thời phải phù hợp với qui hoạch và định hướng phát triển đô  thị và hệ thống phân phối của TP. HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế diễn ra ngày một  mạnh mẽ. Vì, đây là cơ sở thực tiễn để hoạch định giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh  và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững cho các siêu thị tại TP. HCM. 

Thứ  tư, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM phải huy động  sức mạnh tổng hợp từ chính các siêu thị; tranh thủ những tác động tích cực từ phía các  kênh phân phối khác, từ cộng đồng dân cư và doanh nghiệp với tư cách  là đối thủ cạnh  tranh, khách hàng, nhà cung cấp của các siêu thị; đồng thời, vận dụng có hiệu quả những  kinh nghiệm nâng cao lợi thế cạnh tranh của các tập đoàn bán lẻ trên thế giới và các siêu  thị trong nước, cùng sự ủng hộ từ phía nhà nước và các cơ quan công quyền tại các địa  phương các siêu thị được mở ra. 

Nghĩa là, các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM  phải được hoạch định trên cơ sở  kết quả kiểm định mô hình  các  yếu tố tạo lợi thế cạnh  tranh cho các siêu thị này, kết hợp phân tích toàn diện các nguồn lực bên trong và môi  trường bên ngoài các siêu thị (hình 4.1). Trong đó, việc định vị, bổ sung và phát triển các  năng  lực  lõi  và  tay  nghề  chuyên môn  hướng đến  cải  thiện  giá trị  các  yếu  tố  tạo  lợi  thế

cạnh  tranh  cho  các  siêu  thị  là nhân tố quyết  định;  đồng  thời,  tăng  cường  khả năng  liên  kết, hợp tác và sự ủng hộ từ các bên có liên quan là có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. 

4.1.2 Mục tiêu nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM giai đoạn  2011 ­ 2020

ã  Mục tiờu tổng quỏt: 

Cải  thiện  giá  trị  các  yếu  tố  tạo  lợi  thế  cạnh  tranh  cho  các  siêu  thị  và  bảo  đảm  tương thích với giá trị vị thế của chúng, trên cơ sở đó, gia tăng thị phần của các siêu thị  với  tốc  độ  tăng  trưởng  bình  quân  1,2%/năm  để  đến  năm  2020,  siêu  thị  trở  thành  kênh  phân phối chủ lực có thị phần bằng 42 ­ 45% 37 tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu  dùng  (gọi  chung  là  tổng  mức  bán  lẻ) của  toàn  bộ  hệ  thống  các  kênh  phân  phối  truyền  thống và hiện đại trên địa bàn TP. HCM. 

37 Mục tiêu tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đối với hệ thống phân phối hiện đại đến  năm 2020 là 60% tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn TP. HCM (theo Đề án phát triển hệ thống phân  phối bán buôn, bán lẻ trên địa bàn TP. HCM đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 của UBND TP. HCM). 

Hình 4.1: Qui trình hoạch định các giải pháp nâng cao  lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM 

Liên kết 

Phân tích  nguồn lực  bên trong  Năng lực lõi 

và tay nghề  chuyên môn 

Tạo  ra  Phân tích 

môi trường  bên ngoài 

Các yếu tố  tạo lợi thế  cạnh tranh  cho siêu thị 

Bổ  sung 

và  phát  triển  năng  lực lõi  và tay  nghề  chuyên 

môn 

Xác định  Làm chủ 

Xác định  Xác định 

Cải  thiện 

Giá trị vượt trội  cho khách hàng  (Lợi thế cạnh tranh 

cho các siêu thị)

ã  Mục tiờu cụ thể: 

­ Phủ rộng mạng lưới siêu thị trên các địa bàn quận, huyện của TP. HCM trên cơ  sở qui hoạch định hướng phát triển chợ, siêu thị và trung tâm thương mại trên địa bàn TP. 

HCM giai đoạn 2009 ­ 2015 và Đề án phát triển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ tại  TP. HCM đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 của UBND TP. HCM. Cụ thể là, phủ  mạng  lưới  siêu  thị  đến  tất  cả  các  quận,  huyện  trước  năm  2015  và  cơ  bản  hoàn  chỉnh  mạng  lưới  siêu  thị  trên  toàn địa bàn TP.  HCM  trước năm 2020. Trong đó, ưu tiên phát  triển cho các quận, huyện có nhiều tiềm năng nhưng hiện tại chưa có siêu thị hoặc còn  quá  mỏng  như:  quận  Gò  Vấp,  Quận  8,  huyện  Bình  Chánh,  huyện  Củ  Chi,  huyện  Hóc  Môn; hoặc các quận, huyện tập trung các đầu mối giao thông, khu vực dân cư, khu đô thị  mới: như quận 1, quận Gò Vấp, quận Bình Tân, quận 12, quận Tân Phú. 

­ Mở rộng mặt bằng, cải tạo không gian, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại  các  siêu  thị  theo  hướng  văn  minh,  hiện  đại,  thẩm  mỹ  và  tiện  ích.  Trong  đó,  tập  trung  trước hết là các siêu thị nhà nước và hợp tác xã, các siêu thị tư nhân và một số siêu thị  liên doanh để đến năm 2015 có từ 40  ­ 43% siêu thị loại 1 và 35 ­ 38% siêu thị loại 2; 

đến năm 2020 có từ 43 ­ 46% siêu thị loại 1 và 38 ­ 40% siêu thị loại 2. 

­  Phát  triển  mô  hình  chuỗi  siêu  thị  và  đại  siêu  thị  kinh  doanh  tổng  hợp  hoặc  chuyên doanh đủ sức cạnh tranh và có điều kiện gia nhập vào chuỗi cung ứng toàn cầu,  hoặc hợp tác có hiệu quả với các nhà cung cấp, các tập đoàn phân phối nước ngoài trong  bối cảnh hội nhập. Cụ thể là nâng số chuỗi siêu thị trong tổng số các siêu thị ở thời điểm  hiện tại là 40,4% và bình quân 3,6 siêu thị/chuỗi siêu thị lên 55% và bình quân 5,0 siêu  thị/chuỗi siêu thị vào năm 2015;  lên 75 %  và 6,5 siêu thị /chuỗi siêu thị vào năm 2020. 

­ Phát triển tập hàng hóa, dịch vụ theo hướng đa dạng về chủng loại, chất  lượng  đảm bảo, nhiều mức độ phẩm cấp và cải thiện dần theo nhu cầu của khách hàng. Trong  đó, đặc biệt  chú trọng phát triển danh mục tập hàng hóa mang nhãn hiệu riêng của các  siêu thị để một mặt  củng cố lòng trung thành của khách hàng và phát triển thương hiệu  của các siêu thị, nhưng mặt khác là các siêu thị có điều kiện giảm giá hàng bán để đem  lại giá trị vượt trội cho khách hàng về mặt giá cả. Cụ thể là đến năm 2015, 100% siêu thị  có tập hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn danh mục hàng hóa theo qui chế siêu thị; đồng thời  nâng doanh thu hàng hóa mang nhãn hiệu riêng của siêu thị từ 5,2% ở thời điểm hiện tại

lên 8% vào năm 2015, lên 12% vào năm 2020; nâng doanh thu dịch vụ từ 6,2% ở thời  điểm hiện tại lên 10% vào năm 2015 và 15% vào năm 2020. 

­ Nâng cao tính chuyên nghiệp các hoạt động của siêu thị từ hoạt động xây dựng  và  tổ chức  thực hiện kế  hoạch  của bộ phận quản lý;  đến  tác phong  công nghiệp và  kỹ  năng nghiệp vụ  của nhân viên. Cụ thể là đến năm 2015, 100% cán bộ quản lý phải đạt  trình độ đào tạo nghiệp vụ từ cao đẳng trở lên, 100% nhân viên được huấn luyện, đào tạo  các kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận. Đồng thời, nâng tỉ lệ lao động  được đào tạo kỹ năng mềm cần thiết trong quan hệ với khách hàng ở thời điểm hiện tại là  38%  lên  60%  vào  năm  2015  và  85%  vào  năm  2020;  nâng  hàm  lượng  giá  trị  gia  tăng  được tạo ra trong siêu thị ở thời điểm hiện tại là 10,5% lên 15% vào năm 2015 và 18% 

vào năm 2020. 

­ Nâng cao năng lực ứng dụng các công nghệ thương mại điện tử vào việc quản lý  dữ liệu khách hàng và nhà cung cấp, đồng thời đa dạng hóa các phương thức bán hàng  không sử dụng cửa hàng và phát  triển  các công cụ  marketing trực tuyến. Cụ thể là đến  năm 2015, 100% các siêu thị đều có phần mềm nối mạng kết nối với các nhà cung cấp và  bộ phận khách hàng thân thiết; đồng thời, nâng tỉ lệ doanh thu bán hàng không sử dụng  cửa hàng ở thời điểm hiện tại là 6,4% lên 12% vào năm 2015 và lên 20% vào năm 2020. 

Một phần của tài liệu Nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại Tp Hồ Chí Minh (Trang 158 - 162)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(202 trang)