CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH
4.1 Quan điểm và mục tiêu nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM giai đoạn 2011 2020
4.1.1 Quan điểm nâng cao lợi thế cạnh tranh
Như đã trình bày trong chương 2 (mục 2.1.2), lợi thế cạnh tranh là điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp thu được lợi nhuận trên mức trung bình của ngành. Vì thế, nâng cao lợi thế cạnh tranh là mục tiêu và động lực phát triển của mọi doanh nghiệp. Song, vấn đề là nâng cao lợi thế cạnh tranh như thế nào là có tính khả thi và đảm bảo mang lại hiệu quả? Những quan điểm sau đây sẽ trả lời câu hỏi này và định hướng cho việc hoạch định một số giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM giai đoạn 2011 2020.
Thứ nhất, nâng cao lợi thế cạnh tranh của các siêu thị phải hướng đến mục tiêu tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng. Vì, chính giá trị vượt trội cho khách hàng so với đối thủ là lý do để khách hàng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ của siêu thị và do đó siêu thị sẽ thu được lợi nhuận trên mức trung bình, tức có được lợi thế cạnh tranh. Song, chính vì vậy, mục tiêu nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tạo ra cho khách hàng những giá trị vượt trội so với đối thủ và điều này được quyết định bởi các yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị. Dĩ nhiên, vai trò của các yếu tố này trong việc tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng là không giống nhau, vì thế kết quả
kiểm định các yếu tố này và định vị giá trị vị thế của chúng là cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho siêu thị trong từng giai đoạn.
Thứ hai, nâng cao lợi thế cạnh tranh phải trên cơ sở thế định vị và khai thác, phát huy các năng lực lõi và tay nghề chuyên môn của các siêu thị. Vì, “Sự phát triển mang tính chất lâu dài và bền vững của doanh nghiệp cơ bản phải dựa trên việc định vị rõ ràng năng lực lõi và tay nghề chuyên môn của doanh nghiệp. Đồng thời, quá trình trau dồi cũng như không ngừng nâng cao năng lực lõi và củng cố tay nghề là cơ sở không chỉ để doanh nghiệp giành, giữ thị phần mà chủ yếu còn để mở rộng thị trường tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp” [34, tr. 266]. Do đó, việc hoạch định thế định vị cùng các năng lực lõi và tay nghề chuyên môn của các siêu thị cần làm chủ để nâng cao giá trị của các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị là công việc tiếp theo đặt cơ sở cho việc hoạch định các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho siêu thị trong từng giai đoạn.
Thứ ba, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM giai đoạn 2011 2020 phải xuất phát từ thực trạng và điều kiện phát triển các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị này, đồng thời phải phù hợp với qui hoạch và định hướng phát triển đô thị và hệ thống phân phối của TP. HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế diễn ra ngày một mạnh mẽ. Vì, đây là cơ sở thực tiễn để hoạch định giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững cho các siêu thị tại TP. HCM.
Thứ tư, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM phải huy động sức mạnh tổng hợp từ chính các siêu thị; tranh thủ những tác động tích cực từ phía các kênh phân phối khác, từ cộng đồng dân cư và doanh nghiệp với tư cách là đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp của các siêu thị; đồng thời, vận dụng có hiệu quả những kinh nghiệm nâng cao lợi thế cạnh tranh của các tập đoàn bán lẻ trên thế giới và các siêu thị trong nước, cùng sự ủng hộ từ phía nhà nước và các cơ quan công quyền tại các địa phương các siêu thị được mở ra.
Nghĩa là, các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM phải được hoạch định trên cơ sở kết quả kiểm định mô hình các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị này, kết hợp phân tích toàn diện các nguồn lực bên trong và môi trường bên ngoài các siêu thị (hình 4.1). Trong đó, việc định vị, bổ sung và phát triển các năng lực lõi và tay nghề chuyên môn hướng đến cải thiện giá trị các yếu tố tạo lợi thế
cạnh tranh cho các siêu thị là nhân tố quyết định; đồng thời, tăng cường khả năng liên kết, hợp tác và sự ủng hộ từ các bên có liên quan là có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
4.1.2 Mục tiêu nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM giai đoạn 2011 2020
ã Mục tiờu tổng quỏt:
Cải thiện giá trị các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị và bảo đảm tương thích với giá trị vị thế của chúng, trên cơ sở đó, gia tăng thị phần của các siêu thị với tốc độ tăng trưởng bình quân 1,2%/năm để đến năm 2020, siêu thị trở thành kênh phân phối chủ lực có thị phần bằng 42 45% 37 tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (gọi chung là tổng mức bán lẻ) của toàn bộ hệ thống các kênh phân phối truyền thống và hiện đại trên địa bàn TP. HCM.
37 Mục tiêu tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đối với hệ thống phân phối hiện đại đến năm 2020 là 60% tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn TP. HCM (theo Đề án phát triển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ trên địa bàn TP. HCM đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 của UBND TP. HCM).
Hình 4.1: Qui trình hoạch định các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM
Liên kết
Phân tích nguồn lực bên trong Năng lực lõi
và tay nghề chuyên môn
Tạo ra Phân tích
môi trường bên ngoài
Các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho siêu thị
Bổ sung
và phát triển năng lực lõi và tay nghề chuyên
môn
Xác định Làm chủ
Xác định Xác định
Cải thiện
Giá trị vượt trội cho khách hàng (Lợi thế cạnh tranh
cho các siêu thị)
ã Mục tiờu cụ thể:
Phủ rộng mạng lưới siêu thị trên các địa bàn quận, huyện của TP. HCM trên cơ sở qui hoạch định hướng phát triển chợ, siêu thị và trung tâm thương mại trên địa bàn TP.
HCM giai đoạn 2009 2015 và Đề án phát triển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ tại TP. HCM đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 của UBND TP. HCM. Cụ thể là, phủ mạng lưới siêu thị đến tất cả các quận, huyện trước năm 2015 và cơ bản hoàn chỉnh mạng lưới siêu thị trên toàn địa bàn TP. HCM trước năm 2020. Trong đó, ưu tiên phát triển cho các quận, huyện có nhiều tiềm năng nhưng hiện tại chưa có siêu thị hoặc còn quá mỏng như: quận Gò Vấp, Quận 8, huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn; hoặc các quận, huyện tập trung các đầu mối giao thông, khu vực dân cư, khu đô thị mới: như quận 1, quận Gò Vấp, quận Bình Tân, quận 12, quận Tân Phú.
Mở rộng mặt bằng, cải tạo không gian, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các siêu thị theo hướng văn minh, hiện đại, thẩm mỹ và tiện ích. Trong đó, tập trung trước hết là các siêu thị nhà nước và hợp tác xã, các siêu thị tư nhân và một số siêu thị liên doanh để đến năm 2015 có từ 40 43% siêu thị loại 1 và 35 38% siêu thị loại 2;
đến năm 2020 có từ 43 46% siêu thị loại 1 và 38 40% siêu thị loại 2.
Phát triển mô hình chuỗi siêu thị và đại siêu thị kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh đủ sức cạnh tranh và có điều kiện gia nhập vào chuỗi cung ứng toàn cầu, hoặc hợp tác có hiệu quả với các nhà cung cấp, các tập đoàn phân phối nước ngoài trong bối cảnh hội nhập. Cụ thể là nâng số chuỗi siêu thị trong tổng số các siêu thị ở thời điểm hiện tại là 40,4% và bình quân 3,6 siêu thị/chuỗi siêu thị lên 55% và bình quân 5,0 siêu thị/chuỗi siêu thị vào năm 2015; lên 75 % và 6,5 siêu thị /chuỗi siêu thị vào năm 2020.
Phát triển tập hàng hóa, dịch vụ theo hướng đa dạng về chủng loại, chất lượng đảm bảo, nhiều mức độ phẩm cấp và cải thiện dần theo nhu cầu của khách hàng. Trong đó, đặc biệt chú trọng phát triển danh mục tập hàng hóa mang nhãn hiệu riêng của các siêu thị để một mặt củng cố lòng trung thành của khách hàng và phát triển thương hiệu của các siêu thị, nhưng mặt khác là các siêu thị có điều kiện giảm giá hàng bán để đem lại giá trị vượt trội cho khách hàng về mặt giá cả. Cụ thể là đến năm 2015, 100% siêu thị có tập hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn danh mục hàng hóa theo qui chế siêu thị; đồng thời nâng doanh thu hàng hóa mang nhãn hiệu riêng của siêu thị từ 5,2% ở thời điểm hiện tại
lên 8% vào năm 2015, lên 12% vào năm 2020; nâng doanh thu dịch vụ từ 6,2% ở thời điểm hiện tại lên 10% vào năm 2015 và 15% vào năm 2020.
Nâng cao tính chuyên nghiệp các hoạt động của siêu thị từ hoạt động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của bộ phận quản lý; đến tác phong công nghiệp và kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên. Cụ thể là đến năm 2015, 100% cán bộ quản lý phải đạt trình độ đào tạo nghiệp vụ từ cao đẳng trở lên, 100% nhân viên được huấn luyện, đào tạo các kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận. Đồng thời, nâng tỉ lệ lao động được đào tạo kỹ năng mềm cần thiết trong quan hệ với khách hàng ở thời điểm hiện tại là 38% lên 60% vào năm 2015 và 85% vào năm 2020; nâng hàm lượng giá trị gia tăng được tạo ra trong siêu thị ở thời điểm hiện tại là 10,5% lên 15% vào năm 2015 và 18%
vào năm 2020.
Nâng cao năng lực ứng dụng các công nghệ thương mại điện tử vào việc quản lý dữ liệu khách hàng và nhà cung cấp, đồng thời đa dạng hóa các phương thức bán hàng không sử dụng cửa hàng và phát triển các công cụ marketing trực tuyến. Cụ thể là đến năm 2015, 100% các siêu thị đều có phần mềm nối mạng kết nối với các nhà cung cấp và bộ phận khách hàng thân thiết; đồng thời, nâng tỉ lệ doanh thu bán hàng không sử dụng cửa hàng ở thời điểm hiện tại là 6,4% lên 12% vào năm 2015 và lên 20% vào năm 2020.