Giá  trị  trung bình  mẫu  nghiên  cứu  của  các yếu  tố  tạo lợi  thế cạnh  tranh  cho  các siêu thị tại TP. HCM theo loại hình sở hữu siêu thị

Một phần của tài liệu Nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại Tp Hồ Chí Minh (Trang 139 - 142)

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH

3.1 Khái quát về kinh doanh siêu thị tại TP. HCM

3.2.3 Giá  trị  trung bình  mẫu  nghiên  cứu  của  các yếu  tố  tạo lợi  thế cạnh  tranh  cho  các siêu thị tại TP. HCM theo loại hình sở hữu siêu thị

Được  xác định  bằng sự đánh  giá của  khách hàng  trên thang đo  Likert  5 bậc của  các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM đã được xây dựng và kiểm  định trong chương 2. Kết quả thể hiện trên bảng 3.12 cho thấy, giá trị các yếu tố tạo lợi  thế cạnh tranh cho ba loại hình siêu thị đạt trên mức trung bình và khác biệt nhau không  lớn (đối với siêu thị nhà nước: cao nhất là yếu tố giá cả GC = 3,690, thấp nhất là tin cậy  TC = 3,375; đối  với siêu thị  tư nhân:  cao nhất là không gian  siêu thị KG = 3,614,  thấp  nhất  là tin cậy TC  = 3,361; đối  với  siêu thị nước ngoài: cao nhất là không gian siêu thị  KG = 3,767, thấp nhất là nhân viên phục vụ NV = 3,339). 

Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các  siêu thị trên địa bàn TP. HCM  theo ba loại hình siêu thị này cho thấy, không có sự khác

biệt trong kết quả đánh giá của khách hàng đối với yếu tố tập hàng hóa, tin cậy và nhân  viên phục vụ. Tuy nhiên, sự khác biệt xảy ra đối với yếu tố không gian siêu thị và giá cả  (bảng 3.13). 

Bảng 3.12: Giá trị trung bình mẫu nghiên cứu của các yếu tố tạo lợi thế  cạnh tranh cho các siêu thị theo loại hình sở hữu 

Trong đó: 1: siêu thị nhà nước; 2: siêu thị tư nhân; 3: siêu thị nước ngoài; N: cỡ mẫu. 

Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các  siêu thị trên địa bàn TP. HCM theo ba loại hình siêu thị này cho thấy, không có sự khác  biệt  trong  đánh  giá  của  khách  hàng đối  với  yếu  tố  tập  hàng hóa,  tin  cậy  và  nhân  viên  phục vụ. Tuy nhiên, sự khác biệt xảy ra đối với yếu tố không gian siêu thị và giá cả (bảng  3.13). 

Tiếp tục so sánh phức hợp (Multiple Comparisons), kết quả cho thấy [phụ lục 8.2]: 

Một là, yếu tố không gian của siêu thị nước ngoài được khách hàng đánh giá cao  hơn  khá  nhiều  so  với  siêu  thị nhà nước  (khác biệt  trung bình d  = 0,329);  yếu  tố  không  gian của siêu thị tư nhân mặc dù được đánh giá thấp hơn siêu thị nước ngoài, nhưng cao  hơn siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d = 0,175). 

Kết  quả  phân  tích  phương  sai  (ANOVA)  giá  trị  các  thang  đo  chất  lượng  không  gian (KG1, KG2, KG3, KG4, KG5, CV1, CV3) theo loại hình sở hữu [phụ lục 8.2.1] cho  thấy, có sự khác biệt thể hiện ở giá trị các thang đo KG3, KG5, CV1, CV3. Cụ thể là: 

Các yếu tố 

tạo lợi thế cạnh tranh  N 

Giá trị  cao nhất 

Giá trị  thấp nhất 

Giá trị  trung bình 

Độ lệch  chuẩn  HH 

1  145  5  2  3,417  0,748 

2  169  5  2  3,518  0,779 

3  186  5  2  3,586  0,668 

KG 

1  145  5  1  3,438  0,468 

2  169  5  1  3,614  0,580 

3  186  5  1  3,767  0,584 

GC 

1  145  5  2  3,690  0,529 

2  169  5  1  3,507  0,550 

3  186  5  1  3,747  0,583 

TC 

1  145  5  1  3,375  0,528 

2  169  5  1  3,361  0,590 

3  186  5  1  3,346  0,656 

NV 

1  145  5  1  3,402  0,573 

2  169  5  1  3,461  0,626 

3  186  5  1  3,339  0,668

Bảng 3.13: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình mẫu nghiên cứu của  các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị theo loại hình sở hữu 

Các yếu tố  tạo lợi thế cạnh tranh 

Tổng các  bình phương 

Số bậc  tự do (df) 

Bình phương  trung bình 

Giá trị kiểm  định (F) 

Mức ý  nghĩa (Sig)  HH 

Between Groups  2,325  2  1,162  2,179  0,114 

Within Groups  265,077  497  0,533 

Total  267,402  499 

KG 

Between Groups  8,822  2  4,411  14,497  0,000 

Within Groups  151,223  497  0,304 

Total  160,045  499 

GC 

Between Groups  5,450  2  2,725  8,784  0,000 

Within Groups  154,178  497  0,310 

Total  159,628  499 

TC 

Between Groups  0,068  2  0,034  0,095  0,909 

Within Groups  178,371  497  0,359 

Total  178,440  499 

NV 

Between Groups  1,318  2  0,659  1,674  0,189 

Within Groups  195,598  497  0,394 

Total  196,915  499 

Trong đó: Between Groups: tổng độ lệch bình phương giữa các nhóm; 

Within Groups:    tổng độ lệch bình phương trong nội bộ nhóm; 

Total:       tổng độ lệch bình phương toàn bộ. 

­  Lối  đi  giữa  các  kệ  hàng  vừa  đủ  thông  thoáng  (KG3)  trong  các  siêu  thị  nước  ngoài và siêu thị tư nhân được khách hàng đánh giá cao hơn nhiều so với các siêu thị nhà  nước (khác biệt trung bình d = 0,559 và d = 0,421); 

­  Bãi  giữ  xe  rộng  rãi,  tiện  lợi  (KG5)  trong  các  siêu  thị  nước  ngoài  được  khách  hàng đánh giá vượt trội so với các siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d = 0,810) và  các siêu thị tư nhân (khác biệt trung bình d = 0,507); 

­ Cơ sở vật chất hiện đại (CV1) của các siêu thị nước ngoài được khách hàng đánh  giá cao hơn khá nhiều so với các siêu thị nhà nước (khác biệt  trung bình d = 0,304) và  các siêu thị tư nhân (khác biệt trung bình d = 0,181); 

­ Hệ thống trang thiết bị hấp dẫn (CV3) trong các siêu thị nước ngoài và siêu thị  tư nhân được khách hàng đánh giá cao hơn khá nhiều so với các siêu thị nhà nước (khác  biệt trung bình d = 0,363 và d = 0,212).

Hai  là,  trong  khi,  không  có  khác  biệt  giữa  giá  cả  của  các  siêu  thị  nhà  nước  với  siêu thị nước ngoài, thì giá cả trong các siêu thị tư nhân được đánh giá thấp hơn siêu thị  nước ngoài (khác biệt trung bình d = 0,240) và siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d 

= 0,183).

Kết  quả  phân  tích  phương  sai  (ANOVA)  giá  trị  các  thang  đo  chất  lượng  giá  cả  (GC1, GC3 và GC5) theo loại hình sở hữu  [phụ lục 8.2.2] cho thấy, có sự khác biệt thể  hiện ở giá trị các thang đo GC3 và GC5. Cụ thể là: 

­ Giá cả hàng hóa ổn định (GC3) trong các siêu thị nước ngoài được khách hàng  đánh giá cao hơn siêu thị tư nhân (khác biệt trung bình d = 0,228); 

­ Hàng hóa, dịch vụ có giá cả hợp lý (GC5) trong các siêu thị nước ngoài và siêu  thị nhà nước được khách hàng đánh giá cao hơn khá nhiều so với siêu thị tư nhân (khác  biệt trung bình d = 0,305 và d = 0,303). 

Ba là, trường hợp lấy mức ý nghĩa Sig < 0,10 (độ tin cậy > 90%), sự khác biệt còn  xảy  ra  đối  với  yếu  tố  tập hàng hóa  (kiểm định  Dunnett  ­ phụ lục 8.2).  Đó  là,  trong  khi  chưa tìm thấy sự khác biệt về tập hàng hóa giữa siêu thị nhà nước và siêu thị tư nhân, thì  tập  hàng  hóa  của  siêu  thị  nước  ngoài  được đánh  giá  cao  hơn  so  với  siêu  thị  nhà  nước  (khác biệt  trung bình d = 0,169).  Cụ  thể  là,  thang đo  có nhiều mặt  hàng mới  để  khách  hàng lựa chọn (HH6) của siêu thị nước ngoài được khách hàng đánh giá cao hơn siêu thị  nhà nước với khác biệt trung bình d = 0,235 [phụ lục 8.2.3]. 

Một phần của tài liệu Nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại Tp Hồ Chí Minh (Trang 139 - 142)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(202 trang)