CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH
3.1 Khái quát về kinh doanh siêu thị tại TP. HCM
3.2.3 Giá trị trung bình mẫu nghiên cứu của các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM theo loại hình sở hữu siêu thị
Được xác định bằng sự đánh giá của khách hàng trên thang đo Likert 5 bậc của các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị tại TP. HCM đã được xây dựng và kiểm định trong chương 2. Kết quả thể hiện trên bảng 3.12 cho thấy, giá trị các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho ba loại hình siêu thị đạt trên mức trung bình và khác biệt nhau không lớn (đối với siêu thị nhà nước: cao nhất là yếu tố giá cả GC = 3,690, thấp nhất là tin cậy TC = 3,375; đối với siêu thị tư nhân: cao nhất là không gian siêu thị KG = 3,614, thấp nhất là tin cậy TC = 3,361; đối với siêu thị nước ngoài: cao nhất là không gian siêu thị KG = 3,767, thấp nhất là nhân viên phục vụ NV = 3,339).
Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị trên địa bàn TP. HCM theo ba loại hình siêu thị này cho thấy, không có sự khác
biệt trong kết quả đánh giá của khách hàng đối với yếu tố tập hàng hóa, tin cậy và nhân viên phục vụ. Tuy nhiên, sự khác biệt xảy ra đối với yếu tố không gian siêu thị và giá cả (bảng 3.13).
Bảng 3.12: Giá trị trung bình mẫu nghiên cứu của các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị theo loại hình sở hữu
Trong đó: 1: siêu thị nhà nước; 2: siêu thị tư nhân; 3: siêu thị nước ngoài; N: cỡ mẫu.
Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị trên địa bàn TP. HCM theo ba loại hình siêu thị này cho thấy, không có sự khác biệt trong đánh giá của khách hàng đối với yếu tố tập hàng hóa, tin cậy và nhân viên phục vụ. Tuy nhiên, sự khác biệt xảy ra đối với yếu tố không gian siêu thị và giá cả (bảng 3.13).
Tiếp tục so sánh phức hợp (Multiple Comparisons), kết quả cho thấy [phụ lục 8.2]:
Một là, yếu tố không gian của siêu thị nước ngoài được khách hàng đánh giá cao hơn khá nhiều so với siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d = 0,329); yếu tố không gian của siêu thị tư nhân mặc dù được đánh giá thấp hơn siêu thị nước ngoài, nhưng cao hơn siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d = 0,175).
Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) giá trị các thang đo chất lượng không gian (KG1, KG2, KG3, KG4, KG5, CV1, CV3) theo loại hình sở hữu [phụ lục 8.2.1] cho thấy, có sự khác biệt thể hiện ở giá trị các thang đo KG3, KG5, CV1, CV3. Cụ thể là:
Các yếu tố
tạo lợi thế cạnh tranh N
Giá trị cao nhất
Giá trị thấp nhất
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn HH
1 145 5 2 3,417 0,748
2 169 5 2 3,518 0,779
3 186 5 2 3,586 0,668
KG
1 145 5 1 3,438 0,468
2 169 5 1 3,614 0,580
3 186 5 1 3,767 0,584
GC
1 145 5 2 3,690 0,529
2 169 5 1 3,507 0,550
3 186 5 1 3,747 0,583
TC
1 145 5 1 3,375 0,528
2 169 5 1 3,361 0,590
3 186 5 1 3,346 0,656
NV
1 145 5 1 3,402 0,573
2 169 5 1 3,461 0,626
3 186 5 1 3,339 0,668
Bảng 3.13: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình mẫu nghiên cứu của các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho các siêu thị theo loại hình sở hữu
Các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh
Tổng các bình phương
Số bậc tự do (df)
Bình phương trung bình
Giá trị kiểm định (F)
Mức ý nghĩa (Sig) HH
Between Groups 2,325 2 1,162 2,179 0,114
Within Groups 265,077 497 0,533
Total 267,402 499
KG
Between Groups 8,822 2 4,411 14,497 0,000
Within Groups 151,223 497 0,304
Total 160,045 499
GC
Between Groups 5,450 2 2,725 8,784 0,000
Within Groups 154,178 497 0,310
Total 159,628 499
TC
Between Groups 0,068 2 0,034 0,095 0,909
Within Groups 178,371 497 0,359
Total 178,440 499
NV
Between Groups 1,318 2 0,659 1,674 0,189
Within Groups 195,598 497 0,394
Total 196,915 499
Trong đó: Between Groups: tổng độ lệch bình phương giữa các nhóm;
Within Groups: tổng độ lệch bình phương trong nội bộ nhóm;
Total: tổng độ lệch bình phương toàn bộ.
Lối đi giữa các kệ hàng vừa đủ thông thoáng (KG3) trong các siêu thị nước ngoài và siêu thị tư nhân được khách hàng đánh giá cao hơn nhiều so với các siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d = 0,559 và d = 0,421);
Bãi giữ xe rộng rãi, tiện lợi (KG5) trong các siêu thị nước ngoài được khách hàng đánh giá vượt trội so với các siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d = 0,810) và các siêu thị tư nhân (khác biệt trung bình d = 0,507);
Cơ sở vật chất hiện đại (CV1) của các siêu thị nước ngoài được khách hàng đánh giá cao hơn khá nhiều so với các siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d = 0,304) và các siêu thị tư nhân (khác biệt trung bình d = 0,181);
Hệ thống trang thiết bị hấp dẫn (CV3) trong các siêu thị nước ngoài và siêu thị tư nhân được khách hàng đánh giá cao hơn khá nhiều so với các siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d = 0,363 và d = 0,212).
Hai là, trong khi, không có khác biệt giữa giá cả của các siêu thị nhà nước với siêu thị nước ngoài, thì giá cả trong các siêu thị tư nhân được đánh giá thấp hơn siêu thị nước ngoài (khác biệt trung bình d = 0,240) và siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d
= 0,183).
Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) giá trị các thang đo chất lượng giá cả (GC1, GC3 và GC5) theo loại hình sở hữu [phụ lục 8.2.2] cho thấy, có sự khác biệt thể hiện ở giá trị các thang đo GC3 và GC5. Cụ thể là:
Giá cả hàng hóa ổn định (GC3) trong các siêu thị nước ngoài được khách hàng đánh giá cao hơn siêu thị tư nhân (khác biệt trung bình d = 0,228);
Hàng hóa, dịch vụ có giá cả hợp lý (GC5) trong các siêu thị nước ngoài và siêu thị nhà nước được khách hàng đánh giá cao hơn khá nhiều so với siêu thị tư nhân (khác biệt trung bình d = 0,305 và d = 0,303).
Ba là, trường hợp lấy mức ý nghĩa Sig < 0,10 (độ tin cậy > 90%), sự khác biệt còn xảy ra đối với yếu tố tập hàng hóa (kiểm định Dunnett phụ lục 8.2). Đó là, trong khi chưa tìm thấy sự khác biệt về tập hàng hóa giữa siêu thị nhà nước và siêu thị tư nhân, thì tập hàng hóa của siêu thị nước ngoài được đánh giá cao hơn so với siêu thị nhà nước (khác biệt trung bình d = 0,169). Cụ thể là, thang đo có nhiều mặt hàng mới để khách hàng lựa chọn (HH6) của siêu thị nước ngoài được khách hàng đánh giá cao hơn siêu thị nhà nước với khác biệt trung bình d = 0,235 [phụ lục 8.2.3].