Kiểm tra chất lƣợng

Một phần của tài liệu CÔNG NGHỆ BÀO CHẾ DƯỢC PHẨM (Trang 48 - 53)

GOOD MANUFACTURING PRACTICE – GMP)

2. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC THEO KHUYẾN CÁO CỦA

2.17. Kiểm tra chất lƣợng

Đây là “người bạn đồng hành” của sản xuất.

2.17.1. Nguyên tắc chung

Khẳng định rằng kiểm tra chất lượng là một phần của GMP liên quan tới việc lấy mẫu, tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm, về tổ chức, hồ sơ tài liệu (liên quan đến chất lượng).

Yêu cầu mỗi một cơ sở sản xuất phải có một phòng kiểm tra chất lượng. Bộ phận kiểm tra chất lượng phải độc lập. Đủ nguồn lực, điều kiện,... để thực thi nhiệm vụ được giao.

2.17.2. Những yêu cầu cơ bản/tối thiểu trong kiểm tra chất lượng

– Cần có đủ vật chất và trang thiết bị, đủ nhân viên, SOP lấy mẫu và kiểm nghiệm nguyên liệu ban đầu, bao bì, sản phẩm trung gian,… theo đúng GMP.

– Việc lấy mẫu phải theo đúng phương pháp và do nhân viên bộ phận kiểm tra chất lượng tiến hành.

– Phương pháp kiểm nghiệm phải được thẩm định.

– Phải lập hồ sơ để chứng minh các SOP lấy mẫu, thao tác, kiểm nghiệm đã được thực hiện và ghi lại bất kỳ sự sai lệch nào.

– Thành phẩm phải có thành phần theo đúng công thức định tính, định lượng sản phẩm như trong giấy phép quy định.

– Phải ghi chép lại các kết quả thanh kiểm tra và kiểm nghiệm các nguyên vật liệu, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng đã định.

– Không một lô sản phẩm nào được đem bán khi chưa có chứng nhận sản phẩm đạt yêu cầu theo quy định trong giấy phép của người có thẩm quyền.

– Mẫu nguyên liệu ban đầu và sản phẩm cần được lưu trữ đủ cơ số để kiểm tra sản phẩm sau này khi cần thiết.

2.17.3. Nhiệm vụ khác của bộ phận kiểm tra chất lượng

Xây dựng, đánh giá và thực hiện các SOP kiểm tra chất lượng.

Thẩm định, đánh giá, duy trì và bảo quản chất chuẩn đối chiếu, đảm bảo đúng nhãn trên bao bì nguyên liệu, sản phẩm, theo dõi độ ổn định của sản phẩm và hoạt chất.

Tham gia vào việc điều tra khiếu nại liên quan đến chất lượng sản phẩm.

Theo dõi môi trường.

Tất cả các hoạt động phải được thực hiện theo SOP và nếu cần phải được ghi chép lại (xem thêm tài liệu tham khảo).

2.17.4. Kiểm soát nguyên liệu, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm Có các yêu cầu về:

– Các thử nghiệm đều phải được thực hiện theo quy trình đã xác định. Kết quả kiểm nghiệm phải được kiểm tra bởi người giám sát.

– Mẫu phải đại diện được cho lô nguyên liệu.

– Thao tác lấy mẫu phải không được gây nhiễm chéo và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Tránh nhầm, lẫn. Có nhãn ghi trên bao bì đựng mẫu (nội dung cụ thể xem thêm tài liệu tham khảo).

– Dụng cụ lấy mẫu phải sạch sẽ, có thể tiệt trùng nếu cần.

2.17.5. Các thử nghiệm cần thiết a) Đối với nguyên liệu và bao bì

– Phải được kiểm tra đúng chủng loại, độ tinh khiết, hàm lượng và các thông số khác trước khi đưa vào sử dụng.

– Các thử nghiệm định tính phải được thực hiện trên mỗi đơn vị đóng gói của nguyên liệu.

– Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất nguyên liệu phải là bản gốc hoặc bản photo đã được chứng thực, có các nội dung cần thiết (xem thêm tài liệu tham khảo).

– Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát là một phần của hồ sơ lô.

b) Thành phẩm

– Mỗi lô thành phẩm phải có một phiếu kiểm nghiệm.

– Sản phẩm không đạt các tiêu chuẩn phải được hoàn trả.

c) Kiểm tra hồ sơ lô

– Hồ sơ sản xuất và kiểm nghiệm phải được kiểm tra khi xuất lô.

– Thời gian lưu giữ mẫu: ít nhất một năm sau khi hết hạn dùng. Mẫu lưu phải được giữ trong bao bì và được bảo quản trong điều kiện đã ghi trên bao bì. Các nguyên liệu khác cần được lưu trữ ít nhất hai năm nếu độ ổn định cho phép. Lượng nguyên liệu hoặc sản phẩm lưu phải đủ cho ít nhất hai lần kiểm tra toàn diện.

d) Nghiên cứu độ ổn định

– Phòng kiểm nghiệm phải đánh giá chất lượng và độ ổn định của thành phẩm, nguyên liệu cũng như bán thành phẩm nếu cần.

– Phòng kiểm nghiệm phải xác định hạn dùng và tuổi thọ trên cơ sở nghiên cứu độ ổn định.

– Có một chương trình nghiên cứu độ ổn định dài hạn tiếp sau đó.

– Độ ổn định phải được xác định trước khi đưa ra thị trường.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hoàng Minh Châu, Giáo trình Công nghiệp Dược – Bài giảng lớp D5, TĐHYD, TP.

HCM, 1997.

2. Bộ Y tế, Hướng dẫn ASEAN GMP 1996 (Bản dịch 1997).

3. LE HIR, Abrégés de Pharmacie galénique, R.F.Paris 2, 2000.

4. Bộ Y tế, Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO GMP), Hà Nội, 2004.

CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ * CHỌN CÂU ĐệNG:

1. Yêu cầu đòi hỏi phải có GMP là do a) Nhu cầu thuốc ngày càng tăng;

b) KHCN sản xuất thuốc phát triển để đáp ứng nhu cầu về thuốc;

c) Xu thế hội nhập và Việt Nam đã gia nhập ASEAN;

d) Cả a, b, c kết hợp đúng.

2. Việt Nam triển khai áp dụng các nguyên tắc tiêu chuẩn GMP của ASEAN từ a) 1984; b) 1987; c) 1990; d) 1996.

3. Mục tiêu của GMP

a) Đảm bảo một cách chắc chắn dược phẩm được sản xuất ra một cách ổn định;

b) Luôn luôn đạt chất lượng như đã định (như thuốc đã đăng ký);

c) Sản xuất ra thuốc chất lượng tốt;

d) a, b kết hợp đúng.

4. GMP là

a) Toàn bộ những khuyến nghị cần thực hiện để cho phép đảm bảo chất lượng của một thuốc xác định trong điều kiện tốt nhất;

b) Những khuyến nghị này mô tả những mục tiêu khác nhau phải đạt tới;

c) Về tổ chức, con người, cơ sở;

d) a, b, c liên kết đúng.

5. GMP giúp cho nhà sản xuất

a) Sản xuất ra những thuốc có chất lượng ổn định như thuốc nguyên mẫu đã được cấp giấy phép sản xuất;

b) Những thuốc có các thuộc tính: Tinh khiết (P), đúng (I), hiệu nghiệm (E) và an toàn (S);

c) Đảm bảo chất lượng, hiệu quả và an toàn;

d) a và b liên kết đúng.

6. Năm yếu tố cơ bản của GMP

a) Con người, nguyên phụ liệu, môi trường (cơ sở sản xuất), quy trình (phương pháp), trang thiết bị;

b) Con người, máy móc, nguyên liệu, vệ sinh, an toàn;

c) Nguyên liệu, cơ sở sản xuất, tài liệu, vệ sinh, an toàn;

d) Cơ sở vật chất, môi trường, tài liệu, con người, địa điểm.

7. Yếu tố con người trong một cơ sở sản xuất thuốc đạt GMP đòi hỏi a) Đủ về số lượng;

b) Đủ về tiêu chuẩn (chất lượng);

c) Có ý thức và thái độ quyết tâm thực hiện GMP;

d) a, b, c kết hợp đúng.

8. Yếu tố nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được, đòi hỏi a) Hoạt chất tốt, đúng, đủ số lượng, chất lượng, hiệu quả;

b) Các chất tá dược tốt, đạt tiêu chuẩn chất lượng;

c) Nguyên liệu bao bì đóng gói đảm bảo tính năng cần thiết, chú ý loại tiếp xúc với thuốc;

d) a, b, c kết hợp đúng.

9. Môi trường, cơ sở sản xuất đối với một xí nghiệp dược phẩm đạt GMP đòi hỏi a) Địa điểm thuận tiện, xa nguồn ô nhiễm, không gây ô nhiễm;

b) Đúng chức năng cho các dây chuyền sản xuất;

c) Đảm bảo cấp vệ sinh;

d) a, b, c kết hợp đúng.

10. Quy trình và phương pháp sản xuất (tài liệu), hệ thống tài liệu phải đầy đủ a) Các tài liệu kỹ thuật; b) Hồ sơ lô;

c) Các quy trình kỹ thuật; d) b, c kết hợp đúng.

11. Việt Nam áp dụng WHO GMP từ những năm... và có... điều khoản a) 2002 và có 15 điều khoản; c) 2004 và có 17 điều khoản;

b) 2003 và có 16 điều khoản; d) 2005 và có 17 điều khoản.

12. Thẩm định là:

a) Một phần cơ bản trong GMP và cần phải được thực hiện theo đúng đề cương đã định;

b) Hành động nhằm chứng minh, bằng các phương tiện thích hợp, rằng mọi nguyên liệu, quá trình, quy trình, hệ thống, thiết bị được sử dụng trong sản xuất hay kiểm tra, cho ra một cách ổn định những kết quả như mong muốn;

c) a, b kết hợp đúng; d) a, b đều sai.

13. Sản xuất theo hợp đồng tuân thủ WHO GMP quy định chung

a) Tất cả kế hoạch sản xuất theo hợp đồng, kể cả những thay đổi dự kiến (kế hoạch, kỹ thuật) đều phải theo đúng giấy phép lưu hành sản phẩm;

b) Phải cho phép bên hợp đồng kiểm tra cơ sở bên nhận hợp đồng;

c) Việc phê duyệt xuất hàng cuối cùng phải do người được ủy quyền thực hiện;

d) b, c kết hợp đúng.

14. Tiêu chuẩn cấp vệ sinh của WHO GMP

Cấp độ < grade > Hiệu suất lọc cuối,%

WHO US FED

STD 209E (a) (b) (c) (d)

A < LAF > 100 99.997 99.995 99.997 99.995

B 100 99.995 99.95 99.95 99.95

C 10.000 99.95 95.0 95.50 95.0

D 100.000 95.0 90.5 85.0 85.0

Bài 3 (tiếp)

Một phần của tài liệu CÔNG NGHỆ BÀO CHẾ DƯỢC PHẨM (Trang 48 - 53)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(281 trang)