CÁC QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT DƢỢC PHẨM
Bài 9 QUÁ TRÌNH NÉN DẬP VẬT LIỆU
9.4. Trang bị của máy dập viên
Trong sản xuất dược phẩm người ta thường sử dụng các máy dập viên tâm sai, máy dập viên quay tròn và các thiết bị đóng nang cứng có bộ nén phân liều.
Để có một công nghệ sản xuất viên đạt yêu cầu mong muốn, ở những phần trên chúng ta đã khảo sát các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình nén dập để tạo thành sản phẩm. Các cơ chế để tạo thành liên kết, các kiểu biến dạng, quá trình xả nén, các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc viên v.v… để có thêm thông tin về những yếu tố đó, đo lực cản chày cối cộng với sự dời chỗ tương đối của chày, tạo điều kiện đánh giá các thông số của quá trình dập viên này, giá trị sử dụng máy dập viên một chày cho sự nghiên cứu phát triển công thức viên sản xuất trên máy quay tròn thật sự bị giới hạn. Song nó phù hợp với điều kiện nghiên cứu sử dụng ít nguyên liệu và yếu tố quy trình công nghệ là quan trọng nhất, trừ khi yếu tố tải trọng là tơi hạn, tuy nhiên độ nhạy cảm của công thức thử nghiệm sẽ được thử nén những tốc độ khác nhau và quan sát xem có những thay đổi nào trong tính chất của viên.
Hình 9.14. Sơ đồ tổ hợp chày cối cách ly
Trên hình 9.14 giới thiệu một sơ đồ mẫu về một tổ hợp chày cối được cách ly và nối với một máy thử nghiệm kéo nén có khả năng quan sát và ghi nhận tất cả các lực khác nhau tác động lên hệ thống cũng như sự dời vị trí của chày.
Những tổ hợp như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu quá trình nén ở những tốc độ nén khác nhau và cung cấp những phương tiện đo kiểm giúp nhận được lượng thông tin tối đa trong khi sử dụng lượng tối thiểu thời gian và nguyên liệu. Chúng được gọi là thiết bị mô phỏng quá trình nén.
CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ
* Chọn câu trả lời sai:
1. Hiện tượng bột vón cục (cohesion) là do:
a) Sự tích tĩnh điện giữa các hạt;
b) Các cầu ẩm giữa các hạt;
c) Năng lượng bề mặt tự do của hạt;
d) a, b, c đều có thể xảy ra.
2. Trong sản xuất, đo góc nghỉ () của hạt để:
a) Đánh giá sự đồng nhất giữa các lô mẻ sản xuất;
b) Đánh giá lực cố kết bên trong của hạt;
c) Đánh giá ma sát giữa các hạt;
d) Để biết ma sát của hạt.
3. Tốc độ chảy của hạt ảnh hưởng đến:
a) Khối lượng trung bình của viên;
b) Độ cứng của viên;
c) Độ đồng đều khối lượng viên;
d) Độ mài mòn viên.
* Chọn câu trả lời đúng:
4. Xác định thể tích hạt được nhồi vào cối khi dập viên ta sử dụng khái niệm:
a) Thể tích thực của hạt; c) Thể tích hạt;
b) Thể tích khối; d) Thể tích tương đối;
5. Đánh giá tỷ trọng của hạt trước khi dập viên bằng:
a) Tỷ trọng thực; c) Tỷ trọng hạt;
b) Tỷ trọng khối; d) Tỷ trọng tương đối;
6. Khái niệm nào không phải là biến dạng:
a) Biến dạng nén; b) Biến dạng trượt;
c) Biến dạng kéo; d) Ứng suất biến dạng.
7. Câu nào đúng:
a) Biến dạng đàn hồi không biến mất sau khi xả nén;
b) Biến dạng dẻo là biến dạng biến mất sau khi loại bỏ tải trọng gây ra nó;
c) Biến dạng dẻo giống như biến dạng của lò xo hay dây cao su;
d) Biến dạng dẻo là biến dạng vẫn còn lại sau khi xả nén.
8. Độ ẩm tối ưu còn lại trong cốm dùng cho dập viên là:
a) 0,02%; c) 2,0%;
b) 5,0%; d) Tuỳ theo mặt hàng cụ thể.
9. Trong kỹ thuật tạo hạt ẩm, trạng thái liên kết hạt tối ưu là:
a) Trạng thái dao động; c) Trạng thái dây;
b) Trạng thái mao dẫn; d) Trạng thái giọt.
10. Đặc tính nào của hạt không ảnh hưởng đến tiến trình dập viên:
a) Phân bố cỡ hạt; c) Đường kính trung bình của hạt;
b) Tính chảy của hạt; d) Độ xốp của hạt.
11. Độ bền của hạt thích hơp cho tiến trình dập viên:
a) Hạt khô dòn; c) Hạt rắn chắc;
b) Hạt dẻo; d) Hạt có độ xốp và độ bể vỡ cần thiết.
12. Viên dập ra bị nứt mặt là do tác động của:
a) Biến dạng trong quá trình nén;
b) Biến dạng đàn hồi;
c) Do ứng suất mới xuất hiện trong quá trình xả nén và đẩy viên ra;
d) Do chất lượng hạt không đạt.
13. Lớp “da” vật liệu ở bề mặt bên cạnh viên tác động xấu đến:
a) Độ mài mòn; c) Độ cứng;
b) Độ tan rã; d) Độ chênh lệch khối lượng.
14. Tá dược Aerosil có tác dụng:
a) Giảm ma sát trượt giữa các hạt;
b) Giảm ma sát giữa viên và thành cối;
c) Có tác dụng trong tất cả các hiện tượng do ma sát gây ra khi dập viên;
d) Là một tá dược trơn đa năng.
15. Căn cứ vào cường độ trượt, tá dược trơn nào là tốt nhất:
a) Acid stearic; c) Calci stearat;
b) Magie stearat; d) Talc.
16. Hiện tượng bong mặt viên là do:
a) Bẫy không khí trong viên;
b) Do nhiều hạt mịn;
c) Do cỡ hạt quá thô;
d) Do các hạt sắp xếp kém.
17. Hiện tượng bám dính (adhesion) của bột mịn nguyên liệu trên bề mặt phễu đựng hạt của máy dập viên thể hiện:
a) Hạt quá dính;
b) Hạt chưa đủ tá dược trơn;
c) Do tác động của năng lượng tự do bề mặt của hạt;
d) Do độ ẩm của hạt.
18. Góc nghỉ của bột phản ánh:
a) Ảnh hưởng của lực cố kết bên trong hạt;
b) Độ trơn chảy của hạt;
c) Kết quả ma sát bên ngoài của hạt;
d) Cả a và c.
19. Tốc độ chảy của hạt phản ánh:
a) Ảnh hưởng của dải phân bố cỡ hạt;
b) Ma sát giữa các hạt;
c) Hình dáng hạt;
d) Cả a, b, c.
20. Viên nén Vitamin C 500mg, sau một thời gian tồn trữ, viên bị ngả màu vàng ở mặt cạnh viên.
Nguyên nhân là do:
a) Nguyên liệu không đạt yêu cầu chất lượng;
b) Phương pháp pha chế không thích hợp;
c) Do chày cối không đạt tiêu chuẩn;
d) Do chế độ bảo quản không tốt.
21. Khi thay đổi nguồn cung cấp một dược chất trong một công thức viên nào đó cần:
a) Xem xét hình dạng kết tinh của dược chất;
b) Xác định tỷ trọng khối của dược chất;
c) Xác định lại độ tan của dược chất;
d) Thẩm định lại toàn bộ quy trình chế biến sản phẩm.
22. Avicel là:
a) Tá dược độn;
b) Tá dược rã;
c) Tá dược dính;
d) Tá dược đa năng.
23. Tá dược nào sau đây thích hợp cho kỹ thuật dập viên trực tiếp:
a) Tinh bột mỳ;
b) Lactose monohydrat;
c) Avicel PH 102;
d) Aerosil.
24. Những hoạt chất nào sau đây không cần sử dụng kỹ thuật xát hạt khô:
a) PenicilinV Kali;
b) Aspirin;
c) Vitamin C;
d) Paracetamol.
25. Trong kỹ thuật tạo hạt ướt, trạng thái liên kết hạt tối ưu là:
a) Trạng thái dao động;
b) Trạng thái dây;
c) Trạng thái mao dẫn;
d) Trạng thái giọt.
26. Đặc tính nào của hạt không ảnh hưởng đến tiến trình dập viên a) Phân bố cỡ hạt;
b) Đường kính trung bình của hạt;
c) Tính chảy của hạt;
d) Độ xốp của hạt.
27. Trong quá trình nén dập, yếu tố nào khó xác định nhất a) Ma sát giữa các hạt vật liệu;
b) Dải phân bố cỡ hạt vật liệu;
c) Tính biến dạng của cấu trúc vật liệu;
d) Độ ẩm của vật liệu.
28. Trong quá trình tạo hạt ướt cần kiểm soát a) Lượng dung môi đưa vào;
b) Thời gian tạo hạt;
c) Trạng thái phát triển của hạt ẩm;
d) Loại chất dính sử dụng tạo hạt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. LEA và FEBIGER, The theory and practice of industrial pharmacy, Philadelphia, 1996.
2. Michael E.Aulton, Pharmaceutics: The Science of Dosage Form Design.
CHƯƠNG 3