PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5

Một phần của tài liệu Giao an lop 1 ca nam (chuan ) (Trang 121 - 125)

Giuùp HS:

-Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5 -Biết làm tính cộng trong phạm vi 5

-Tập biểu thị tình huống trong trong hình vẽ bằng phép tính cộng II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Sử dụng bộ đò dùng học Toán lớp 1

-Các mô hình , vật thật phù hợp với các hình vẽ trong bài học III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định: Hát

- 121 -

2.Bài kiểm:

HS làm bảng con

2 + 1 = 2 + … = 1 + 3 = … + 1 = 3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Phép cộng trong phạm vi 5

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 5 -GV sử dụng mô hình lần lựơt thêm 1 vào 4

Ta được: 1 + 4 =

GV hướng dẫn tương tự và được bảng cộng trong phạm vi 5 4 + 1 = 5

3 + 2 = 5 2 + 3 = 5 1 + 4 = 5

GV gọi HS đọc lại bảng cộng

-GV cho HS xem hình vẽ trong SGKkết hợp đọc phép tính cộng trong phạm vi 5 * Hoạt động 2: HS thực hành cộng trong phạm vi 5

-Bài 1: Tính

HS thi đố nhau và nêu kết quả đã tính được -Bài 2:Tính

HS thực hiện phép tính dọc vào SGK Kết quả là: 5 , 5 ,4 , 5 ,5 ,4

-Bài 3: Số

HS làm bài vào SGK. HS yếu làm 2 cột đầu Kết quả là: Cột 1: 5 , 5 Cột 3: 5 , 5 Cột 2: 1 , 4 Cột 4: 2 , 3

-Bài 4: Viết phép tính thích hợp (câ a dành cho HS K,G)

-HS dựa vào tranh, nêu bài toán rồi ghi phép tính thích hợp và thực hiện phép tính

a/ 4 + 1 =5 hoặc 1 + 4 = 5 b/ 3 + 2 = 5 hoặc 2 + 3 = 5 * Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-2HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 5 -NX – DD

Tự nhiên và xã hội

Tiết 8. ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY. I/ MUẽC TIEÂU

- 122 -

Giuùp HS bieát:

- Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hàng ngày để mau lớn, khỏe mạnh -Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước

- HS khá, giỏi cần biết tại sao không nên ăn vặt. Aên đồ ngọt trước bữa cơm

- GDMT:Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống của cá nhân: ăn đủ no, uống đủ nước.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC Các hình trong bài 8 SGK.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Bài kiểm:Nên đánh răng, rửa mặt vào lúc nào?

2.Dạy bài mới:

* Khởi động:Trò chơi “Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”

-GV hướng dẫn cách chơi, vừa nói vừa làm các động tác.

-HS tiến hành chơi.

GV giới thiệu bài: Aên, uống hàng ngày.

* Hoạt động 1: Động não (cá nhân)

-Bước 1: GV hướng dẫn HS kể tên thức ăn hàng ngày.

-Bước 2: HS quan sát các hình ở tr.18 SGK. Sau đó chỉ và nói tên từng loại thức aên trong moãi hình.

GV hỏi câu hỏi, HS trả lời.

->GDMT: Nên ăn nhiều loại thức ăn sẽ có lợi cho sức khỏe.

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK (nhóm đôi).

-GV hướng dẫn: Hãy quan sát từng nhóm hình ở tr. 19 SGK và trả lời các câu hỏi.

GV đưa ra câu hỏi.

-HS quan sát hình và trao đổi nhóm đôi.

-HS phát biểu.

-GV kết luận: SGV tr.41.

* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

-GV lần lượt đưa ra các câu hỏi cho HS thảo luận.

-HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Kết luận:SGV tr.41, 42.

* GV cho HS chơi trò chơi “ Đi chợ giúp mẹ”.(nếu còn thời gian).

Ngày dạy: Thứ tư ngày, 14 tháng 10 năm 2009 Học vần

Bài 32: oi - ai ( 2 tiết)

- 123 -

I/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU.

- HS đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái.

- Đọc được các câu ứng dụng:

Chú Bói Cá nghĩ gì thế?

Chú nghĩ về bữa trưa.

- Viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:Sẻ, ri, bói cá,le le.

->GDMT

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Tranh minh hoạ các từ ngữ khoá:nhà ngói, bé gái.

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng.

- Tranh minh hoạ phần luyện nói III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

1. Ổn định: Hát.

2. Bài kiểm:

HS đọc và viết bài ôn tập.

3. Dạy bài mới:

TIEÁT 1 a/ Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu tranh đưa đến từ khoá, vần mới:oi, ai.

- HS phát âm theo GV: oi, ai.

b/ Dạy vần.

* Vaàn oi.

- GVcài vần oi và giới thiệu : vần oi có o trước, i sau.

- So sánh oi với o và i.

- HS cài vào bảng cài vần oi.

- GV hướng dẫn HS đánh vần vần oi (CN-ĐT) - GV phát âm mẫu: oi.

- Đánh vần và đọc trơn từ ngữ khoá:

o – i – oi

ngờ – oi – ngoi – sắc – ngói . nhà ngói.

* Vần ai (Quy trình dạy tương tự) - Đánh vần.

a – i – ai

gờ – ai- gai – sắc – gái bé gái.

- 124 -

* Luyện viết bảng con

GV hướng dẫn HS viết bảng con: oi, nhà ngói; ai, bé gái.

* HS đọc từ ngữ ứng dụng:

ngà voi, cái vòi; gà mái, bài vở.

- HS đọc cá nhân.

- GV giải nghĩa từ. Đọc mẫu.

TIEÁT 2 c/ Luyện tập.

* Luyện đọc.

- HS đọc bài ở tiết 1 (Dành cho HS yếu) - Đọc câu ứng dụng:

Chú Bói Cá nghĩ gì thế?

Chú nghĩ về bữa trưa.

+ HS đọc câu ứng dụng (CN-ĐT) + GV đọc mẫu. 3 HS đọc lại.

- HS luyện đọc bài trong SGK tr. 66, 67.

* Luyện viết bài vào vở Tập viết.

GV hướng dẫn HS viết bài vào vở Tập viết: oi, ai, nhà ngói, bé gái.

* Luyện nói.

- HS đọc tên bài luyện nói: Sẻ, ri, bói cá, le le.

- GV gợi ý cho HS luyện nói theo tranh (nhóm đôi) ->GDMT: Yêu quý bảo vệ các loài chim quý hiếm 4. Củng cố, dặn dò.

- HS thi đua tìm tiếng có vần: oi, ai.

-NXDD

Toán

Một phần của tài liệu Giao an lop 1 ca nam (chuan ) (Trang 121 - 125)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(552 trang)
w