PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 3

Một phần của tài liệu Giao an lop 1 ca nam (chuan ) (Trang 145 - 149)

Giuùp HS :

-Có khái niệm ban đầu về phép trừ và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ -Biết làm tính trừ trong phạm vi 3

-HS đại trà hoàn thành bài tập 1, 2 ; HS K_G bài tập 3 II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

-Sử dụng bộ đồ dùng học Toán lớp 1

-Các mô hình phù hợp với nội dung bài học III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định: Hát 2.Bài kiểm:

Nhận xét bài kiểm tra định kì của HS 3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi bảng tựa bài * Hoạt động 1: Hướng dẫn học phép trừ 2 – 1 = 1 -Hướng dẫn HS xem tranh, tự nêu bài toán.

-GV nhắc lại và giới thiệu: 2 con ong bớt 1 con ong, còn 1 con ong. Vậy 2 bớt 1 còn 1.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm phép trừ 3 – 1 = 2 ; 3 – 2 = 1 (Hướng dẫn tương tự như đối với phép tính 2 – 1 = 1)

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS mối quan hệ phép cộng và trừ -GV hướng dẫn bằng cách sử dụng 3 hình vuông và 3 hình tròn Dẫn đến: 2 + 1 = 3 ; 3 – 1 = 2

1 = 2 = 3 ; 3 – 2 = 1 * Hoạt động 4: Thực hành bài tập

-Bài 1: Tính (ngang) HS làm bảng con.

-Bài 2: Tính (dọc)

HS làm bài vào SGK

-Bài 3: Viết phép tính thích hợp +HS quan sát tranh, nêu bài toán.

+HS neõu pheựp tớnh (mieọng) 3 – 2 = 1

- 145 -

* Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò -HS thi dua

3 - 1 = 3 - 2 = 2 - 1 = -NX – DD.

Đạo đức

Bài dạy: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ.

(Tieát 1) I/ MUẽC TIEÂU.

HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn. Có như vậy anh chị em mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng.

Yeõu quyự anh chũ em trong gia ủỡnh

Biết cư xử với em nhỏ nhường nhịn trong cuộc sống hàng ngày HS K,G biết vì sao cần lễ phép với anh chị nhường nhịn em nhỏ

Biết phân biệt các hành vi đúng sai việc làm phù hay không phù kơp về lễ phép vối anh chị nhường nhịn em nhỏ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.

-Vở BT Đạo đức 1.

-Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát… về chủ đề bài học.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.

1.Ổn định: Hát.

2.Bài kiểm: Không.

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

* Hoạt động 1: HS xem tranh và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong BT1.

-HS xem tranh theo cặp trao đổi về nội dung mỗi bức tranh.

-Một số HS nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong tranh. Cả lớp trao đổi, bổ sung.

-GV chốt lại nội dung từng tranh và kết luận:Anh, chị em trong gia đình phải thương yêu và hoà thuận với nhau.

* Hoạt động 2: Thảo luận, phân tích tình huống (BT2).

-HS xem tranh BT2 và cho biết tranh vẽ gì?

-GV hỏi: Theo em, bạn ở tranh 1 có thể có những cách giải quyết nào trong tình huống đó?

- 146 -

-HS nêu tất cả các cách giải quyết có thể có của bạn nhỏ trong tình huống. GV chốt lại cách ứng xử chính.

-GV hỏi: Nếu em là bạn nhỏ em chọn cách giải quyết nào?

HS thảo luận nhóm.Trình bày. Cả lớp bổ sung.

-GV kết luận: Biết nhường nhịn em nhỏ.

-Tranh 2: Cũng hướng dẫn như tranh 1.

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

-GV nhắc nhở HS cần phải lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

Ngày dạy: Thứ sáu ngày, 23 tháng 10 năm 2009

Tập viết

xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái. I/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU.

- HS viết đúng các chữ: xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái.

- HS viết đúng chữ, đều nét, đưa bút theo quy trình viết,dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Tập viết.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Mẫu chữ viết bảng: xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái.

- Vở Tập viết.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định: Hát.

2. Bài kiểm:

HS viết bảng con: nho khô,nghé ọ, chú ý, cá trê 3. Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài.

- GV nêu yêu cầu của tiết Tập viết.

- GV giới thiệu chữ mẫu trên bảng cho HS đọc.

b/ Hướng dẫn HS viết bảng con * Chữ: xưa kia

- HS phân tích chữ: xưa kia.

- GV viết mẫu trên bảng: xưa kia.

- HS viết bảng con: xưa kia.

* Các chữ: mùa dưa, ngà voi, gà mái. (Quy trình dạy tương tự) c/ Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết.

- HS đọc lại nội dung bài viết.

- 147 -

- GV nhắc HS viết đúng, đẹp , sạch sẽ …

- GV nhắc HS cách ngồi viết, để vở, cầm bút,…

- GV cho HS viết từng dòng trong vở Tập viết 1 đến hết bài.

d/ Chấm, chữa bài.

- GV chấm khoảng 1/3 bài HS viết trong lớp.

4 .Củng cố, dặn dò.

- GV cho HS đọc lại bài viết.

- GV gọi 2 HS lên bảng thi đua viết: mùa dưa,gà mái.

- Dặn HS viết hoàn tất bài ( nếu chưa xong).

_________________________________

Tập viết

đồ chơi, tươi cười, ngày hội, vui vẻ .

I/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU.

- HS viết đúng các chữ: đồ chơi, tươi cười, ngày hội, vui vẻ.

- HS viết đúng chữ, đều nét, đưa bút theo quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các chữ theo mẫu chữ trong vở Tập viết.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Mẫu chữ viết bảng: đồ chơi, tươi cười, ngày hội, vui vẻ.

- Vở Tập viết.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

1. Ổn định : Hát.

2. Bài kiểm:

HS viết bảng con: xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái.

3. Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu của tiết Tập viết.

- GV giới thiệu chữ mẫu trên bảng. HS đọc.

b/ Hướng dẫn HS viết bảng con.

* Chữ : đồ chơi.

- GV hướng dẫn HS phân tích chữ : đồ chơi - GV hướng dẫn HS viết bảng con chữ: đồ chơi

* Các chữ : tươi cười, ngày hội, vui vẻ (Quy trình dạy tương tự) c/ Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết.

-HS đọc lại nội dung bài viết.

- GV nhắc HS viết đúng, đẹp, trình bày sạch sẽ - GV nhắc HS cách ngồi viết, để vở, cầm bút,…

- 148 -

- HS viết từng dòng trong vở Tập viết 1 đến hết bài.

d/ Chấm, chữa bài.

- GV chấm bài của HS 4. Củng cố, dặn dò.

- HS thi đua viết: tươi cười, ngày hội.

- Dặn HS viết bài hoàn tất ( nếu chưa xong)

________________________________

Thủ công

Một phần của tài liệu Giao an lop 1 ca nam (chuan ) (Trang 145 - 149)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(552 trang)
w