SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG

Một phần của tài liệu Giao an lop 1 ca nam (chuan ) (Trang 128 - 132)

Giuùp HS :

- Biết kết quả phép cộng một số với 0

-Biết phép cộng một số với 0 cho kết quả là chính số đó; và biết thực hành tính trong trường hợp này.

-Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Sử dụng bộ đồ dùng học Toán lớp 1

-Các mô hình , vật thật phù hợp với các hình vẽ trong bài học III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định : Hát 2.Bài kiểm:

2 HS lên bảng điền số 5 = 2 + …

4 + … = 5 3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng.

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng một số với 0 -Giới thiệu các phép cộng: 3 + 0 = 3 ; 0 + 3 = 3

- 128 -

+HS quan sát mô hình trong SGK nêu bài toán 1 , 2 +GV ghi bảng 3 + 0 = 3

0 + 3 = 3

-GV nêu một số phép tính: 2 + 0 = 2 ; 0 + 2 = 2 ; ……

-GV giúp HS nhận xét: “Một số cộng với 0 bằng chính số đó”; “0 cộng với một số bằng chính số đó”

* Hoạt động 2: Thực hành -Bài1: Tính (HS đại trà) HS tính miệng, nêu kết quả

-Bài 2: Tính (Phép tính 1 GV hướng dẫn)

HS làm bảng con theo tổ. Mỗi tổ 2 phép tính -Bài 3: Số (HS đại trà)

HS làm bài vào SGK. HS làm bài xong, sửa bài -Bài 4: Viết phép tính thích hợp (HS khá , giỏi)

HS nhìn tranh nêu bài toán, viết phép tính thích hợp a/ 3 + 2 = 5 ; b/ 3 + 0 = 3 hoặc 0 + 3 = 3 * Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-HS nêu lại:

“Một số cộng với 0 bằng chính số đo”ù; “0 cộng với một số bằng chính số đó”

-NX- DD

Đạo đức

Bài dạy: GIA ĐÌNH EM. (Tiết 2) I/ MUẽC TIEÂU

HS bieát:

--Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc.

-Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị.

-Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC -Vở bài tập Đạo đức 1.

-Bộ tranh về quyền có gia đình.

-Aûnh chụp của gia đình ( nếu có) III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC 1.Ổn định: Hát

2.Bài kiểm:Gia đình em

Với ông bà, cha mẹ và anh chị các em phải có bổn phận gì? (Lễ phép, vâng lời)

- 129 -

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Gia đình em (Tiết 2) * Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Đổi nhà)

-GV hướng dẫn cách chơi như trong SGV tr. 24.

-HS tiến hành chơi.

-GV kết luận: Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người trong gia đình che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.

* Hoạt động 2: Tiểu phẩm “ Chuyện của bạn Long”

-Các vai: Long, mẹ Long, các bạn Long (do 1 số HS lớp đóng).

-Nội dung: GV nêu tóm tắt nội dung (SGV tr.25) -HS thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:

+Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long?

+Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ?

* Hoạt động 3: HS tự liên hệ -GV nêu yêu cầu tự liên hệ.

-HS từng đôi một tự liên hệ.

-Một số HS trình bày trước lớp.

-GV khen ngợi những HS lễ phép, vâng lời cha mẹ và nhắc nhở cả lớp học tập các bạn.

Kết luận chung:

-Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che chở, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.

-Cần cảm thông, chia sẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùng gia đình.

-Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha meù.

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học, dặn dò.

Ngày dạy: Thứ sáu ngày, 16 tháng 10 năm 2009 Học vần

Bài 34 : ui – ưi (2 tiết) I/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU.

- HS đọc được:ui, ưi, đồi núi, gửi thư.

- Đọc được câu ứng dụng: Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.

-Viết được:ui, ưi, đồi núi, gửi thư.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Đồi núi.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- 130 -

- Tranh minh hoạ các từ ngữ khoá: đồi núi, gửi thư.

- Tranh minh hoạ câu: Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.

- Tranh minh hoạ phần luyện nói: Đồi núi.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

1. Ổn định: Hát.

2. Bài kiểm:

- HS đọc và viết: cái chổi, thỏi còi, ngói mới, đồ chơi.

-1HS đọc câu ứng dụng: Bé trai,… với bố mẹ.

3. Dạy bài mới:

TIEÁT 1 a/ Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu trnh minh hoạ đưa đến từ khoá, vần mới: ui, ưi.

- HS phát âm theo GV: ui, ưi.

b/ Dạy vần.

* Vaàn ui.

- GV cài bảng và giới thiệu vần ui. Vần ui có 2 con chữ : u và i.

- So sánh ui với oi.

- GV hướng dẫn HS đánh vần vần ui (CN-ĐT) - Đánh vần và đọc trơn từ ngữ khoá:

u – i – ui

nờ – ui – nui – sắc – núi đồi núi

* Vần ưi (Quy trình dạy tương tự) -Vần ưi có 2 con chữ: ư và i - So sánh vần ui với vần ưi - Đánh vần:

ử – i – ửi

gờ – ưi – gưi – hỏi – gửi gửi thư

* Luyện viết bảng con

GV hướng dẫn HS viết bảng con: ui, đồi núi; ưi, gửi thư.

* Đọc từ ngữ ứng dụng.

cái túi, vui vẻ; gửi quà, ngửi mùi.

+ HS tự đọc cá nhân.

+ GV giải thích từ ngữ. Đọc mẫu TIEÁT 2 c/ Luyện tập

- 131 -

* Luyện đọc

- HS đọc bài tiết 1 (Dành cho HS yếu)

- Luyện đọc câu ứng dụng: Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.

+ HS tự đọc cá nhân.

+ GV đọc mẫu câu ứng dụng. 3HS đọc lại.

- HS luyện đọc bài trong SGK tr. 70, 71.

* Luyện viết vào vở Tập viết

- GV hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: ui, ưi, đồi núi, gửi thư.

* Luyện nói theo chủ đề: Đồi núi.

- HS đọc tên bài luyện nói - GV gợi ý tranh, HS luyện nói.

4. Củng cố, dặn dò

- HS thi đua tìm tiếng có vần: ui, ưi.

- NX-DD.

_________________________________

Thủ công

Một phần của tài liệu Giao an lop 1 ca nam (chuan ) (Trang 128 - 132)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(552 trang)
w