Giuùp HS :
- Biết kết quả phép cộng một số với 0
-Biết phép cộng một số với 0 cho kết quả là chính số đó; và biết thực hành tính trong trường hợp này.
-Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Sử dụng bộ đồ dùng học Toán lớp 1
-Các mô hình , vật thật phù hợp với các hình vẽ trong bài học III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định : Hát 2.Bài kiểm:
2 HS lên bảng điền số 5 = 2 + …
4 + … = 5 3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng.
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng một số với 0 -Giới thiệu các phép cộng: 3 + 0 = 3 ; 0 + 3 = 3
- 128 -
+HS quan sát mô hình trong SGK nêu bài toán 1 , 2 +GV ghi bảng 3 + 0 = 3
0 + 3 = 3
-GV nêu một số phép tính: 2 + 0 = 2 ; 0 + 2 = 2 ; ……
-GV giúp HS nhận xét: “Một số cộng với 0 bằng chính số đó”; “0 cộng với một số bằng chính số đó”
* Hoạt động 2: Thực hành -Bài1: Tính (HS đại trà) HS tính miệng, nêu kết quả
-Bài 2: Tính (Phép tính 1 GV hướng dẫn)
HS làm bảng con theo tổ. Mỗi tổ 2 phép tính -Bài 3: Số (HS đại trà)
HS làm bài vào SGK. HS làm bài xong, sửa bài -Bài 4: Viết phép tính thích hợp (HS khá , giỏi)
HS nhìn tranh nêu bài toán, viết phép tính thích hợp a/ 3 + 2 = 5 ; b/ 3 + 0 = 3 hoặc 0 + 3 = 3 * Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-HS nêu lại:
“Một số cộng với 0 bằng chính số đo”ù; “0 cộng với một số bằng chính số đó”
-NX- DD
Đạo đức
Bài dạy: GIA ĐÌNH EM. (Tiết 2) I/ MUẽC TIEÂU
HS bieát:
--Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc.
-Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị.
-Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC -Vở bài tập Đạo đức 1.
-Bộ tranh về quyền có gia đình.
-Aûnh chụp của gia đình ( nếu có) III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC 1.Ổn định: Hát
2.Bài kiểm:Gia đình em
Với ông bà, cha mẹ và anh chị các em phải có bổn phận gì? (Lễ phép, vâng lời)
- 129 -
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Gia đình em (Tiết 2) * Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Đổi nhà)
-GV hướng dẫn cách chơi như trong SGV tr. 24.
-HS tiến hành chơi.
-GV kết luận: Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người trong gia đình che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.
* Hoạt động 2: Tiểu phẩm “ Chuyện của bạn Long”
-Các vai: Long, mẹ Long, các bạn Long (do 1 số HS lớp đóng).
-Nội dung: GV nêu tóm tắt nội dung (SGV tr.25) -HS thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:
+Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long?
+Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ?
* Hoạt động 3: HS tự liên hệ -GV nêu yêu cầu tự liên hệ.
-HS từng đôi một tự liên hệ.
-Một số HS trình bày trước lớp.
-GV khen ngợi những HS lễ phép, vâng lời cha mẹ và nhắc nhở cả lớp học tập các bạn.
Kết luận chung:
-Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che chở, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.
-Cần cảm thông, chia sẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùng gia đình.
-Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha meù.
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học, dặn dò.
Ngày dạy: Thứ sáu ngày, 16 tháng 10 năm 2009 Học vần
Bài 34 : ui – ưi (2 tiết) I/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU.
- HS đọc được:ui, ưi, đồi núi, gửi thư.
- Đọc được câu ứng dụng: Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.
-Viết được:ui, ưi, đồi núi, gửi thư.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Đồi núi.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- 130 -
- Tranh minh hoạ các từ ngữ khoá: đồi núi, gửi thư.
- Tranh minh hoạ câu: Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.
- Tranh minh hoạ phần luyện nói: Đồi núi.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. Ổn định: Hát.
2. Bài kiểm:
- HS đọc và viết: cái chổi, thỏi còi, ngói mới, đồ chơi.
-1HS đọc câu ứng dụng: Bé trai,… với bố mẹ.
3. Dạy bài mới:
TIEÁT 1 a/ Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu trnh minh hoạ đưa đến từ khoá, vần mới: ui, ưi.
- HS phát âm theo GV: ui, ưi.
b/ Dạy vần.
* Vaàn ui.
- GV cài bảng và giới thiệu vần ui. Vần ui có 2 con chữ : u và i.
- So sánh ui với oi.
- GV hướng dẫn HS đánh vần vần ui (CN-ĐT) - Đánh vần và đọc trơn từ ngữ khoá:
u – i – ui
nờ – ui – nui – sắc – núi đồi núi
* Vần ưi (Quy trình dạy tương tự) -Vần ưi có 2 con chữ: ư và i - So sánh vần ui với vần ưi - Đánh vần:
ử – i – ửi
gờ – ưi – gưi – hỏi – gửi gửi thư
* Luyện viết bảng con
GV hướng dẫn HS viết bảng con: ui, đồi núi; ưi, gửi thư.
* Đọc từ ngữ ứng dụng.
cái túi, vui vẻ; gửi quà, ngửi mùi.
+ HS tự đọc cá nhân.
+ GV giải thích từ ngữ. Đọc mẫu TIEÁT 2 c/ Luyện tập
- 131 -
* Luyện đọc
- HS đọc bài tiết 1 (Dành cho HS yếu)
- Luyện đọc câu ứng dụng: Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.
+ HS tự đọc cá nhân.
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng. 3HS đọc lại.
- HS luyện đọc bài trong SGK tr. 70, 71.
* Luyện viết vào vở Tập viết
- GV hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: ui, ưi, đồi núi, gửi thư.
* Luyện nói theo chủ đề: Đồi núi.
- HS đọc tên bài luyện nói - GV gợi ý tranh, HS luyện nói.
4. Củng cố, dặn dò
- HS thi đua tìm tiếng có vần: ui, ưi.
- NX-DD.
_________________________________
Thủ công