PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 5

Một phần của tài liệu Giao an lop 1 ca nam (chuan ) (Trang 158 - 167)

I/ MUẽC TIEÂU.

Giuùp HS:

+Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 5 +Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ +Bài1:(HS đại trà)

+Bài2:(HS đại trà)

+Bài3:(HS yếu làm 4 phép tính) +Bài3:(HS K,G)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

-Sử dụng bộ đồ dùng học Toán 1.

-Hình veõ SGK.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

- 158 -

1.Oồn định: Hỏt.

2.Bài kiểm: HS làm bảng con

4 – 1 – 1 = 4 – 1 – 2 = 4 – 2 – 1 = 3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Phép trừ trong phạm vi 5.

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 5.

+ Xem tranh

a/GV cho HS xem tranh 5 quả cam (H1) -GV đặt câu hỏi theo tranh. HS trả lời.

-HS tập đặt bài toán theo nội dung tranh.

-Lập phép tính theo nội dung tranh.

5 – 1 = 4

b/ Tương tự như phần a lập tiếp phép các tính 5 – 2 = 3

5 – 3 = 2 5 – 4 = 1

HS đọc bảng trừ trong phạm vi 5 trên bảng lớp.

HS tập học thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 5.

+Xem tranh chấm tròn đưa dến lập các phép tính có mối liên quan giữa phép cộng và phép trừ.

3 + 2 = 5 5 – 2 = 3 2 + 3 = 5 5 – 3 = 2 * Hoạt động 2: Thực hành bài tập.

-Bài 1: Tính.

+GV cho HS làm bài miệng theo từng cột +HS nhẩm và nêu kết quả.

-Bài 2: Tính

+HS làm bảng lớp theo 2 tổ (mỗi tổ 4 em) +HS làm bài xong, chữa bài.

-Bài 3: Tính.

+HS làm bài vào SGK.

+HS yếu làm 4 phép tính.

+HS làm bài, chữa bài.

-Bài 4: Viết phép tính thích hợp.

HS đặt phép tính và đặt bài toán.

a/ 5 – 2 = 3 b/ 5 – 1 = 4 * Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- 159 -

-2HS đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi -NX-DD.

Đạo đức

: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ,

NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ.

(Tieát 2) I/ MUẽC TIEÂU.

Hs biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC -Vở BT Đạo đức 1.

-Đồ dùng chơi đóng vai.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.

1.Ổn định: Hát.

2.Bài kiểm:

Em hãy kể việc em đã làm thể hiện lễ phép với anh chị; việc em đã làm thể hiện em đã nhường nhịn em nhỏ?

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ (tiết 2) * Hoạt động 1: HS làm BT3 tr. 17

-GV giải thích cách làm BT3.

-HS làm việc cá nhân.

-Vài HS làm BT trước lớp.

-GV kết luận:

+Tranh 1: Nối với chữ Không nên.

+Tranh 2: Nối với chữ Nên.

+Tranh 3: Nối với chữ Nên.

+Tranh 4: Nối với chữ Không nên.

+Tranh 5: Nối với chữ Nên.

* Hoạt động 2: HS chơi đóng vai.

-GV chia nhóm và yêu cầu HS đóng vai theo các tình huống của BT2.

-Các nhóm HS chuẩn bị đóng vai. Sau đó lên đóng vai.

-Cả lớp nhận xét.

-GV kết luận:

+Là anh chị, cần phải nhường nhịn em nhỏ.

- 160 -

+Là em cần phải lễ phép, vâng lời anh chị.

* Hoạt d0ộng 3: HS kể các tấm gương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

Kết luận chung: Anh, chị em trong gia đình là những người ruột thịt. Vì vậy, em cần phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc anh, chị em; biết lễ phép với anh chị và nhường nhịn em nhỏ . Có như vậy, gia đình mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng.

____________________________________________________________________

Ngày dạy: Thứ sáu ngày, 30 tháng 10 năm 2009 Học vần

Bài 41. iêu - yêu (2 tiết) I/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU

- HS đọc được: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý.

- Đọc được câu ứng dụng: “Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về”.

-Biết được: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bé tự giới thiệu ->GDMT

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng phần luyện nói.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC 1. Oồn định: Hỏt

2 .Bài kiểm:

- HS đọc và viết được: líu lo, chịu khó, cây nêu, kêu gọi.

- 1HS đọc câu ứng dụng: “Cây bưởi, … trĩu quả”

3. Dạy bài mới:

TIEÁT 1 a/ Giới thiệu bài: iêu, yêu

b/ Dạy vần * ieâu

- Vần iêu được tạo nên từ: i ê và u - So sánh vần iêu với êu.

- Đánh vần và đọc vần iêu (CN-ĐT)

- Đánh vần và đọc trơn từ ngữ khóa (CN-ĐT) i-eâ-u-ieâu

dờ-iêu-diêu-huyền-diều diều sáo

* yêu (Quy trình dạy tương tự)

- Đánh vần và đọc từ ngữ khóa: (CN-ĐT)

- 161 -

y-eâ-u-yeâu yeâu

yeâu quyù

c/ HS luyện viết vào bảng con: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý d/ Đọc từ ngữ ứng dụng:

buoồi chieàu yeõu caàu hiểu bài già yếu

+ HS yếu đọc lại 1 số âm. Sau đó đánh vần tiếng, từ.

+ HS giỏi đọc trơn từ

+ GV giải thích từ. Đọc mẫu TIEÁT 2 đ/ Luyện tập

* Luyện đọc

- HS đọc lại bài ở tiết 1. HS yếu có thể đánh vần - Luyện đọc câu ứng dụng: “Tu hú kêu, … đã về”

+ HS đọc cá nhân

+ GV đọc mẫu. Vài HS đọc lại

- HS luyện đọc bài trong SGK tr.84, 85.

* HS luyện viết bài vào vở Tập viết: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý.

* HS luyện nói theo chủ đề: Bé tự giới thiệu.

->GDMT: Biết cư sử tốt trong cuộc sống 4. Củng cố, dặn dò

- HS thi đua tìm tiếng, từ có vần iêu, yêu.

- NX-DD.

Thủ công

Tiết 10. XÉ, DÁN HÌNH CON GÀ CON.

(TIEÁT 1) I/ MUẽC TIEÂU

Biết cách xé, dán hình con gà con.

Đường xé có thể răng cưa, hình dán tương đối phẳng, mỏ mắt con gà có thể dùng bút màu để vẽ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC +GV:

-Bài mẫu về xé, dán hình con gà con, có trang trí cảnh vật.

-Giấy thủ công màu vàng, hồ dán, giấy nền.

+HS: Giấy thủ công màu vàng, giấy nháp.

- 162 -

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Bài kiểm: GV kiểm tra dụng cụ học thủ công của HS .Nhận xét.

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Xé, dán hình con gà con.

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

-GV cho HS xem bài mẫu và đặt câu hỏi cho HS trả lời về đặc điểm, hình dáng, màu sắc của con gà con.

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.

a/Xé hình thân gà.

-GV dùng tờ giấy màu vàng, lật mặt sau,vẽ hình chữ nhật.

-Xé hình chữ nhật khỏi tờ giấy màu.

-Xé 4 góc của hình chữ nhật. Xé chỉnh để giống hình thân gà.

-Lật mặt màu cho HS xem.

b/Xé hình đầu gà.

-Đánh dấu, vẽ và xé 1 hình vuông.

-Vẽ và xé 4 góc của hình vuông. Chỉnh gần tròn giống hình đầu gà.

-Cho HS xem -Cho HS xem.

c/ Xé hình đuôi gà, chân gà.

-Đánh dấu và vẽ, xé hình vuông. Sau đó xé thành hình tam giác tạo đuôi gà, chân gà.

-HS lấy giấy nháp tập vẽ ,xé hình đuôi gà, chân gà.

d/ Dán hình.

-Xé đủ các bộ phận hình con gà con. GV hướng dẫn dán: thân gà, đầu gà, chân gà lên giấy nền.

-Xếp hình trước, dán sau.

-Dán xong dùng bút màu để vẽ mỏ, mắt của gà con.

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

-GV nhận xét chung tiết học.

-Dặn tiết sau thực hành xé, dán hình con gà con trên giấy màu.

SINH HOẠT TUẦN 10

1/ Báo cáo hoạt động tuần 10

-Các tổ lần lượt báo cáo tình hình hoạt động của tổ trong tuần 10 + Chuyeân caàn:

+ Hạnh kiểm:

- 163 -

+ Học tập:

+ Lớp trưởng nhận xét bổ sung + Tuyên dương cá nhân xuất sắc:

+ Nhắc nhở:

- GV tổng kết thi đua các tổ, xếp hạng:

2/ GV phoồ bieỏn nhieọm vuù tuaàn 11

- Học tập : nâng cao chất lượng truy bài đầu giờ, giúp đỡ HS yếu học tập, thuộc bài làm bài khi đến lớp

-Giáo dục đạo đức cho HS - Đảm bảo an toàn giao thông.

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ.

- Giữ vệ sinh lớp học và nhà ở, phòng chống bệnh A(H1N1).

- Tiếp tục thực hiện cách rửa tay theo quy trình.

- Học chương trình An toàn giao thông.Nha học đường

- Các nội dung khác (nếu có)

Lịch báo giảng tuần 11

Thứ

ngày Tiết Môn Tên bài dạy

HAI (2/11/09)

HV HV T

ệu - ửụu Luyện tập

- 164 -

BA (3/11/09)

HV HV T

TN&XH

Oân tập

Số 0 trong phép trừ gia ủỡnh

Tệ (4/11/09)

HV HV T

On - an Luyện tập

NAÊM (5/11/09)

HV HV T ẹ ẹ

aân, aê- aên luyện tập

thực hành kĩ năng giữa học kì I

SÁU (6/11/09)

HV HV TC SHL

Cái kéo, trái đào…..chú cừu, rau non….

Oân tập chủ đề xé dán giấy

Ngày dạy: Thứ hai ngày, 2 tháng 11 năm 2009 Học vần

Bài 42. ưu - ươu (2 tiết) I/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU

- HS đọc được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao -Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao

- Đọc được các câu ứng dụng: “ Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối. Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi”.

- 165 -

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.

-GDMT

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1. Oàn định: Hát 2. Bài kiểm:

- HS đọc và viết:buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu, già yếu - HS đọc câu ứng dụng SGK

3. Dạy bài mới:

TIEÁT 1 a/ Giới thiệu bài: ưu, ươu

b/ Dạy vần * ửu

- Vần ưu được cấu tạo từ:

- So sánh ưu với iu

- Đánh vần: ư-u-ưu (CN-ĐT)

- Đánh vần và đọc trơn từ ngữ khóa (CN-ĐT) ử-u-ửu

lờ-ưu-lưu-nặng-lựu trái lựu

* ươu (Quy trình tương tự) - So sánh ươu và ưu

- Đánh vần:

ử-ụ-u-ửụu hờ-ươu-hươu hửụu sao

c/ HS luyện viết vào bảng con:

d/ Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV cho HS yếu đọc âm, vần sau đó đánh vần ghép tiếng - HS giỏi đọc trơn

- GV giải nghĩa từ. Đọc mẫu TIEÁT 2 đ/ Luyện tập

* Luyện đọc

- HS đọc bài ở tiết 1. Dành HS yếu.

- Luyện đọc câu ứng dụng: “Buổi trưa, …ở đấy rồi”

- 166 -

+ HS yếu đọc tiếng, từ. HS khá giỏi đọc cả câu.

+ GV đọc mẫu. Vài HS đọc lại.

- HS đọc bài trong SGK tr. 86, 87 * HS luyện viết bài vào vở Tập viết:

* Luyện nói theo chủ đề:Hổ, báo,gấu, hươu, nai.

->GDMT: Biết yêu quý và bảo vệ các loài động vật quý hiếm 4 .Củng cố, dặn dò

- HS thi đua tìm tiếng, từ có vần đã học ưu, ươu.

- NX-DD

Toán

Một phần của tài liệu Giao an lop 1 ca nam (chuan ) (Trang 158 - 167)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(552 trang)
w