SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY
II. ĐIỆN TRỞ SUẤT CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điên trở suất Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại lượng nào?
Đại lươpngj này có trị số xác định như thế nào?
Đơn vị của đại lượng này là gì?
Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất của kim loại và hợp kim trong bảng 1 SGK.
Điện trở suất của đồng là bao nhiêu? Có ý nghĩa gì?
Trong số các chất được nêu trong bảng thì chất nào dẫn điện tốt nhất? Tại sao đồng thường được dùng để làm lõi dây nối của các mạch điện?
Đề nghị HS làm C2.
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở theo các bước như yêu cầu của C3.
Quan sát các dây và trả lời C1.
Thảo luận nhóm vẽ sơ đồ mạch điên để xá định điện trở.
Lập bảng ghi kết quả đo.
Làm TN theo nhóm nêu nhận xét và kết luận.
Từng HS đọc SGK để tìm hiểu về đại lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây daãn.
Từng HS tìm hiểu bảng điện trở suất của một số chất và trả lời câu hỏi của GV.
Tính theo các bước trong SGK.
Rút ra công thức tính điện trở của dây dẫn và nêu đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
I.SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DAÃN
1.Thớ nghieọm 2.Kết luận
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
II.ĐIỆN TRỞ SUẤT CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ
1.Điện trở suất
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m, có tiết dieọn 1m2.
2.Công thức điện trở 3.Kết luận
10
Đề nghị HS làm C3. GV gợi ý như sau:
Đề nghị HS đọc kĩ lại đoạn viết về ý nghĩa của điện trở suất trong SGK để từ đó tính R1.
Lưu ý HS về sự phụ thuộc của điện trở suất vào tiết diện của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng loại vật liệu.
Yêu cầu HS nêu đơn vị đo của các đại lượng có trong công thức vừa xây dựng.
Hoạt động 5: Vận dụng, rèn luyện kĩ năng tính toán và cuõng coá.
Đề nghị từng HS làm C4. Gợi ý C4 như sau:
Nêu công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn theo đường kính?
Đổi các đơn vị sang đơn vị chuẩn.
Tính toán.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn?
Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn hay keùm hôn chaát kia?
Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào.
Đề nghị HS làm C5, C6.
Từng HS làm C4.
Suy nghĩ nhớ lại để trả lời các câu hỏi của GV.
R=ρS
Trong đó: ρ là điện trở suất (Ωm), l là chiều dài dây (m), S là tiết diện cuûa daây (m2).
III.VẬN DỤNG
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kĩ các bài tập vận dung.
Làm bài tập 9.1 – 9.5 trong sách bài tập.
Đọc mục “có thể em chưa biết”
IV – RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
...
Ngày soạn: 15/10/07 Ngày dạy: 16/10/07 Tiết 10
BIẾN TRỞ
ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.
2.Mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.
3.Nhận ra các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu càu xác định trị số của các điện trở theo các vòng màu) II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với cả lớp:
Một biến trở tay quay có cùng trị số kĩ thuật như biến trở con chạy nói trên.
Đối với mỗi nhóm: (Lớp gồm 6 nhóm)
1 biến trở con chạy có điện trơ lớn nhất 20Ω và chịu được dòng điên có cường độ lớn nhất 2A.
1 biến trở than (chiết áp) có các trị số kĩ thuật như biến trở con chạy nói trên.
1 công tắc, 1nguồn 3V, 7 đoạn dây dẫn, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
1 bóng đèn 2,5V-1W, 3 điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số, 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Điện trở của các dây dẫn phụ thuộc như thêa nào vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây?
2. Căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất so sánh mức độ dẫn điện của của dây đồng và dây sắt?
3.Vận dụng công thức điện trở để giải bài 9.2 SBT.
3 - Giảng bài mới:
10
10
7
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.
Yêu cầu HS quan sát hình 10.1 SGK và đối chiếu với các biến trở có trong bộ thí nghiệm để chỉ rõ từng loại biến trở.
Yêu cầu HS đối chiếu hình 10.1a SGK với biến trở con chạy thật và yêu cầu một vài HS chỉ ra đâu là cuộn dây của biến trở, Đâu là hai đầu ngoài cùng A, B của nó, đâu là con chạy và thực hiện C1, C2.
Đề nghị HS vẽ lại các kí hiệu sơ đồ của biến trở và dùng bút chì tô đậm phần biến trở cho dòng điện chạy qua nếu chúng được mắc vào mạch.
Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để đều chỉnh cường độ dòng điện.
Theo dõi, hướng dẫn các em vẽ sơ đồ mạch ủieọn hỡnh 10.3 SGK.
Quan sát và giúp đỡ HS thực hiện C6. Đặc biệt lưu ý HS đẩy con chạy C về sát điểm N để biến trở có điện trở lớn nhất trước khi mắc nó vào mạch điện hoặc trước khi đóng công tắc, cũng như phải dịch chuyển con chạy nhẹ nhàng để tránh mòn hỏng chổ tiếp xúc giữa con chạy và cuộn dây của biến trở.
Đề nghị HS trả lời C6.
Biến trở là gì và có thể được dùng làm gì?
Đề nghị một số HS trả lời và thảo luận chung với cả lớp về câu trả lời.
Hoạt động 3: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật
Từng HS thực hiện C1 để nhận dạng các loại biến trở.
Từng HS thực hiện C2 và C3 để tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở con chạy.
Từng HS thực hiện C4 để nhận dạng kí hiệu sơ đồ của biến trở.
HS trả lời C5.
Nhóm HS thực hiện C6 và rút ra kết luận.
Từng HS đọc C7 và thực hiện yêu caàu cuûa C7.
Từng HS thực hiện C8 để nhận biết hai loại điện trở kĩ thuật theo cách ghi
BIẾN TRỞ
ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT I.BIẾN TRỞ