10
10
hình 26.3 SGK, nêu câu hỏi: Rơ le điện từ là gì? Hãy chỉ ra bộ phận chủ yếu của rư le điện từ, tác dụng của mỗi bộ phận?
Yêu cầu HS giải thích trên hình vẽ 26.3 SGK hoạt động của rơ le điện từ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động của chuông báo động
Yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK. Phóng to hình 26.4 SGK, gọi HS lên bảng chỉ trên hình vẽ các bộ phận chính của chuông báo động, chỉ định các HS khác lên mô tả hoạt động của chuông khi mở cửa, đóng cửa.
Nêu câu hỏi: Rơ le điện từ sử dụng nam châm điện như thế nào để tự động đóng, ngắt mạch điện?
Hoạt động 5: Củng cố và vận dụng
Tổ chức HS trao đổi trên lớp để tìm được lời giải tốt nhaát cho C3, C4.
Từ một ví dụ cụ thể về chuông báo động, suy nghĩ để rút ra kết luận về nguyên tắc hoạt động của rư le điện từ.
Trả lời C3, C4 vào vở. Trao đổi
kết quả trớc lớp. 2.Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ:
Chuông báo động
Nam châm được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như dùng để chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.
III.VẬN DỤNG
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kĩ các bài tập vận dụng.
Giao bài tập về nhà.
Làm bài tập 26.1 – 26.4 trong sách bài tập.
Ngày soạn: 18/12/07 Ngày dạy: 20/12/07 Tiết 29
LỰC ĐIỆN TỪ I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Mô tả được TN chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lê đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
2.Vận dụng được quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòng điện thẳng đặt vuông góc với đường sức từ, khi biết chiều đường sức từ và chiều dòng điện.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh (lớp gồm 6 nhóm)
1 nam châm chữ U. 1 nguồn điện 6V. 1 đoạn dây dẫn dài bằng đồng, đường kính 2,5mm, dài 10cm. 7 đoạn dây dẫn nối, dài 60cm.
1 biến trở. 1 công tắc. 1 giá TN. 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A. Bảng phóng to hình 27.2 SGK.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Nêu nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le điện từ, chuông báo động.
2.Kể tên một số ứng dụng của nam châm trong đời sống.
3 - Giảng bài mới:
5 Hoạt động 1: Nhận thức vấn đề của bài học Tổ chức tình huống dạy học: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài củ, yêu cầu mô tả TN Ơ-xtét, rút ra kết luận. Sau đó đặt vấn đề: Dòng điện tác dụng lực lên nam châm, ngược lại, nam châm có tác dụng lực lên dòng điện hay không?
Các em dự đoán thế nào?
Mô tả TN Ơ-xtét để nhớ lại dòng điện tác dụng lực lên nam chaâm.
Nêu dự đoán: Nam châm tác dụng lực lên dòng điện đặt trong từ trường của nó.
LỰC ĐIỆN TỪ
7
8
Ở mức độ cao hơn, có thể yêu cầu HS nghĩ cách kiểm tra dự đoán và hwongs dẫn các em đến một phương án TN đơn giản có tính khả thi.
Hoạt động 2: Thí nghiệm về tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện
Hướng dẫn các em mắc mạch điện theo sơ đồ hình 27.1 SGK. Đặc biệt chú ý việc treo dây dẫn AB nằm sâu trong lòng nam châm chữ U và không bị chạm vào nam châm.
Nêu câu hỏi: TN cho thấy dự đoán của chúng ta đúng hay sai?
GV thông báo: Lực quan sát thấy trong TN được gọi là lực điện từ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực điện từ Nêu vấn đề: Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố nào? Tổ chức cho HS trao đổi để dự đoán và tiến hành TN kiểm tra.
Trong khi các nhóm làm TN, GV theo dõi và phát hiện những nhóm làm tốt, uốn nắn những nhóm làm chưa tốt.
Tổ chức cho HS trao đổi trên lớp để rút ra kết luận.
Hoạt động nhóm, mắc mạch điện theo sơ đồ hình 27.1 SGK, tiến hành TN, quan sát hiện tượng, trả lời C1.
Từ TN đã làm, mỗi cá nhân rút ra kết luận.
HS làm việc theo nhóm, làm lại TN hình 27.1 SGK để quan sát chiều chuyển động của dây dẫn khi lần lượt đổi chiều dòng điện và đổi chiều đường sức từ. Suy ra chiều của lực điện từ.
Trao đổi và rút ra kết luận về sự phụ thuộc của chiều lực điện từ vào chiều đường sức từ và chiều dòng điên.
Làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK để tìm hiểu quy tắc bàn tay trái, kết hợp với hình 27.2 SGK để nắm vững quy tắc xác định chiều của lực từ khi biết chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn và chiều đường sức từ.
Luyện tập cách sử dụng quy