DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. SỰ THAY ĐỔI GÓC
10
Kiểm tra các nhóm khi xác định vị trí cần có của đinh ghim A/.
Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời C1.
Có thể gợi ý HS bằng cách đặt các câu hỏi:
Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của đinh ghim A qua mieáng thuyû tinh?
Khi mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim A/, chứng tỏ điều gì?
Yêu cầu HS trả lời C2.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Khi ánh sáng truyền từ khong khí sang thuỷ tinh, góc khúc xạ và góc tới quan hệ với nhau như thế nào?
Hoạt động 3: Củng cố và vận dụng Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng, khác nhau thì góc khúc xạ và góc tới có quan hệ với nhau như thế nào?
Đối với HS yếu kém thì có thể yêu cầu tự đọc phần ghi nhớ trong SGK, rồi trả lời câu hỏi của GV.
Yêu cầu HS trả lời C3.
Có thể gợi ý HS trả lời C3 như sau:
Mắt nhìn thấy A hay B? từ đó vẽ đường truyền của tia sáng trong không khid tới mắt.
Xác định điểm tới và vẽ đường truyền của tia sáng từ A tới mặt phân cách.
Yêu cầu HS trả lời C4.
mục a và b SGK.
Từng HS trả lời C1, C2.
Dựa vào bảng kết quả TN, cá nhân suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV để rút ra kết luận.
Cá nhân đọc phần mở rộng trong SGK.
Từng HS trả lời câu hỏi của GV.
Từng HS làm C3 và C4.
KHÚC XẠ THEO GÓC TỚI 1.Thớ nghieọm
2.Kết luận
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm).
Khi góc tới bằng 0o thì góc khúc xạ cũng bằng 0o, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường.
3.Mở rộng II.VẬN DỤNG
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kĩ các bài tập vận dụng.
Đọc mục có thể em chưa biết.
Làm bài tập 40-41.1 – 40-41.3 trong sách bài tập.
Ngày soạn: 23/02/2008 Ngày dạy: 24/02/08 Tiết 46
THẤU KÍNH HỘI TỤ I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Nhận dạng được thấu kính hội tụ.
2.Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm, tia song song với trục chính, tia có phương qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ.
3.Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh (lớp gồm 6 nhóm) 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm.
1 giá quang học.
1 màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sáng.
1 nguồn sáng phát ra chùm ba tia sáng song song.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Mô tả sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hay giảm?
2.Mô tả thí nghiệm thể hiện mỗi quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?
3 - Giảng bài mới:
5
10
Hoạt động 1: Ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài mới.
GV vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
Tia sáng truyền từ không khí sang thuỷ tinh.
Tia sáng truyền từ nước sang không khí. Yêu cầu HS lên bảng vẽ tiếp tia tới.
Hoạt động 2: Nhận biét đặc điểm của thấu kính hội tụ Hướng dẫn HS tiến hành TN.
Từng HS thực hiện yêu cầu của GV.
Các nhóm HS bố trí và tiến hành TN nhử hỡnh 42.2 SGK.
THẤU KÍNH HỘI TỤ
5
10
Theo dõi giúp đỡ các nhóm HS yếu. Hướng dẫn các em đặt các dụng cụ TN đúng vị trí.
Đối với lớp HS khá giỏi, trước khi bố trí TN như hình 42.2 SGK, giáo viên có thể làm thêm thí nghiệm sau: Dùng thấu kính hội tụ hứng một chùm sáng song song (chùm sáng mặt trời hoặc ánh sáng ngọn đèn đặt ở xa) lên màn hứng ảnh. Từ đó dịch chuyển miếng bìa ra xa thấu kính, yêu cầu HS quan sát TN và trả lời câu hỏi: Kích thước của vết sáng trên màn thay đổi thế nào? Dự đoán chùm khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc điểm gì? Sau khi cho HS trả lời câu hỏi trên mới bố trí thớ nghieọm nhử hỡnh 42.2 SGK.
Yêu cầu HS trả lời C1.
Thông báo về tia tới và tia ló.
Yêu cầu HS trả lời C2.
Hoạt động 3: Nhận biết hình dạng của thấu kính hội tụ.
Yêu cầu HS trả lời C3.
Thông báo về chất liệu làm thấu kính hội tụ thường dùng trong thực tế. Nhận biết thấu kính hội tụ dựa vào hình vẽ và kí hiệu thấu kính hội tụ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ.
Yêu cầu HS trả lời C4.
Hướng dẫn HS quan sát TN, đưa ra dự đoán.
Yêu cầu HS tìm cách kiểm tra dự đoán (có thể dùng thước thẳng)
Thông báo về khái niệm trục chính.
Thông báo về khái niệm quang tâm. GV làm TN.
Khi chiếu tia sáng bất kì qua quang tâm thì nó tiếp tục truyền thẳng, không đổi hướng.
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tiêu điểm.
Yêu cầu HS quan sát lại TN để trả lời C5, C6.
Từng HS suy nghĩ và trả lời C1.
Cá nhân đọc phần thông báo về thấu kính và thấu kính hội tụ trong SGK.
Tìm hiểu khái niệm trục chính.
Các nhóm thực hiện lại TN như hình 42.2 SGK. Thảo luận để trả lời C4.
Từng HS đọc phần thông báo về trục chính.
Tìm hiểu về khái niệm quang tâm.
Từng HS đọc phần thông báo về khái nieọm quang taõm.
Tìm hiểu khái niệm tiêu điểm.
Nhóm tiến hành lại TN ở hình 42.2 SGK, từng HS trả lời C5, C6.
Từng HS đọc phần thông báo trong