I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
2.Giải thích được cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
3.Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng và tiết kiệm điện năng.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra) 3 - Giảng bài mới:
15
15
Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
Đối với mỗi câu C1, C2, C3, C4 đề nghị một hay hai HS trình bày câu trả lời trước cả lớp và các HS khác bổ sung. GV hoàn chỉnh câu trả lời cần có.
Đối với C5 và phần thứ nhất của C6 đề nghị một hay hai HS trình bày câu trả lời trước cả lớp và các HS khác bổ sung. GV hoàn chỉnh câu trả lời cần có.
Đối với C6 đề nghị một hay hai nhóm HS trình bày câu trả lời trước cả lớp và các nhóm HS khác bổ sung.
GV hoàn chỉnh câu trả lời cần có.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và các biện pháp sử duùng tieỏt kieọm ủieọn naờng.
Việc thực hiện C& là tương đối khó đối với HS, đòi hỏi HS phải có những hiẻu biết rộng về kinh tế và xã
Ôn tập các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7.
Từng HS làm C1, C2, C3, C4.
Tìm hiểu thêm một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện.
Từng HS làm C5 và phần thứ nhaát cuûa C6.
Nhóm HS thảo luận để đưa ra lời giải thích như yêu cầu ở phần thứ hai của C6.
Từng HS đọc phần đầu và thực
SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIEÁT KIEÄM ẹIEÄN I.AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ẹIEÄN
1.Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7
2.Một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện
12
hội. GV gợi ý HS như sau:
Biện pháp ngắt điện khi mọi người đi khỏi nhà, ngoài công dụng tiết kiệm điện năng, còn giúp tránh được những hiểm hoạ nào nữa?
Phần điện năng được tiết kiệm còn có thể được sử dụng làm gì đối với quốc gia?
Nếu sử dụng tiết kiệm điện năng thì bớt được số nhà máy điện phải xây dựng. Điều này có lợi ích gì đối với môi trường?
Cần lưu ý HS rằng qua việc thực hiện C8, C9 ta cần hiểu rõ cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng tiết kieọm ủieọn naờng.
Hoạt động 3: Vận dụng hiểu biết để giải quyết một số tình huống thực tế và một số bài tập.
Sau khi phần lớn HS đã làm xong từng C10, C11, C12, GV chỉ định một hay hai HS trả lời và các HS khác bổ sung. Sau đó GV hoàn chỉnh câu trả lời cần có.
Nếu còn thời gian GV chọn một trong số các bài tập SBT để HS làm thêm.
hiện C7 để tìm hiểu ý nghĩa kinh tế và xã hội của việc sử dụng tiết kieọm ủieọn naờng.
Từng HS thực hiện C8, C9 để tìm hiểu các biện pháp sử dụng tiết kieọm ủieọn naờng.
Từng HS lần lượt làm C10, C11, C12.
II.SỬ DỤNG TIẾT KIỆM ẹIEÄN NAấNG
1.Cần phải sử dụng tiết kiệm ủieọn naờng
Cần phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, nhất là với mạng điện dân dụng, vì mạng điện này có hiệu điện thế 220V nên có thể nguy hiểm đến tính mạng.
2.Các biện pháp sử dụng tiết kieọm ủieọn naờng
III.Vận dụng
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kĩ các bài tập vận dụng.
Làm bài tập 19.1 – 19.5 trong sách bài tập.
Nhắc HS ôn tập toàn chương I và thực hiện phần Tự kiểm tra của bài 20.
IV – RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
Ngày soạn: 9/12/07 Ngày dạy: 10/12/07 Tiết 22
TOÅNG KEÁT CHệễNG I ĐIỆN HỌC
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn chương I.
2.Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải bài tập trong chương I.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra) 3 - Giảng bài mới:
22 Hoạt động 1: Trình bày trao đổi kết quả đã chuaồn bũ
Kiểm tra việc chuẩn bị trả lời phần tự kiểm tra để phát hiện những kiến thức và kĩ năng mà HS chưa vững.
Đề nghị một hay hai HS trình bày trước cả lớp câu trả lời đã chuẩn bị của phần tự kiểm tra.
Dành nhiều thời gian cho HS trao đổi, những câu liên quan tới kiến thức và kĩ năng mà HS còn chưa vững và khẳng định câu trả lời cần có.
Từng HS trình bày câu trả lời đã chuẩn bị đối với mỗi câu của phần Tự kiểm tra theo yêu cầu của GV.
Phát biểu, trao đổi, thảo luận với cả lớp để có câu trả lời cần đạt được đối với mỗi câu của phần tự kiểm tra.
Làm từng câu theo yêu cầu của GV.
TOÅNG KEÁT CHệễNG I – ĐIỆN HỌC
I.Tự kiểm tra
20 Hoạt động 2: Làm các câu của phần vận dụng Đề nghị HS làm nhanh các câu 12, 13, 14, 15.
Đối với một hay hai câu, có thể yêu cầu HS trìng bày lí do lựa chọ phương án trả lời của mình.
Dành thơig gian để từng HS tự lực làm câu 18, 19. Đối với mỗi câu, có thể yêu cầu một HS trình bày lời giải trên bảng trong khi các HS khác giải tại chổ. Sau đó GV tổ chức cho HS cả lớp nhận xét, trao đổi lời giải của HS trình bày trên bảng và GV khẳng định lười giải đúng cần có. Nếu có thời gian, GV có thể đề nghị HS trình bày các cách giải khác.
Trình bày câu trả lời và trao đổi, thảo luận với cả lớp khi GV yêu cầu để có được câu trả lời cần có.
II.Vận dụng
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút) Khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kĩ các bài tập vận dụng.
Đề nghị HS về nhà làm tiếp câu 16, 17, 20. GV có thể cho HS biết trước đáp số của các câu này để HS tự kiểm tra lời giải của mình.
IV – RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
Ngày soạn: 10/12/07 Ngày dạy: 11/12/07 Tiết 23
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Mô tả được từ tính của nam châm.
2.Biết được cách xác định từ cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu.
3.Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau.
4.Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh
2 thanh nam châm thẳng, trong đó một thanh được bọc kín để che phần sơn màu và tên cực.
Một ít vụ sắt trộn lẫn vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa, xốp.
1 nam châm hình chữ U, một kim nam châm đặt trên một mũi nhọn thẳng đứng, 1 la bàn, 1 giá thí nghiệm và 1 sợi dây để treo thành nam chaâm.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra) 3 - Giảng bài mới:
11 Hoạt động 1: Nhớ lại kiến thức ở lớp 5, lớp 7 về từ tính cuûa nam chaâm
Tổ chức tình huống bằng cách kể mẫu chuyện hoặc mô tả một hiện tượng kì lạ xung quanh từ tình của nam châm. Có thể xem giới thiệu “xe chỉ nam” trong SGK.
Tổ chức cho HS trao đổi nhóm. Theo dõi và giúp đỡ nhóm có HS yếu.
Trao đổi nhóm để giúp nhau nhớ lại từ tính của nam châm thể hiện như thế nào, thảo luận để đề xuất một thí nghiệm phát hiện thanh kim loại có
NAM CHÂM VĨNH CỬU I.TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM 1.Thớ nghieọm
2.Kết luận
Bình thường, kim nam châm tự
11
11
Yêu cầu nhóm cử đại diện phát biểu trước lớp.
Giúp HS lựa chọ các phương án đúng.
Giao dụng cụ cho nhóm. Chú ý, nên gài vào dụng cụ của một hay hai nhóm thanh kim loại không phải nam châm để tạo tính bất ngờ và khách quan của thí nghieọm.
Hoạt động 2: Phát hiện thêm tính chất từ của nam chaâm
Yêu cầu HS làm việc với SGK để nắm vững nhiệm vụ của C2. Có thể cử một HS đứng lên nhắc lại nhiệm vuù.
Giao dụng cụ thí nghiệm cho nhóm, nhắc HS theo dõi và ghi kết quả thí nghiệm vào vỡ.
Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Nam châm đứng tự do lúc đã cân bằng chỉ hướng nào?
Bình thường, có thể tìm được một nam châm đứng tự do mà không chỉ hướng Nam – Bắc không?
Ta có kết luận gì về từ tính của nam châm?
Cho HS làm việc với SGK, cử HS đọc phần nội dung cung caáp thoâng tin.
Yêu cầu HS quan sát hình 21.2 SGK. Có thể bố trí cho nhóm HS làm quen với các nam châm có trong phòng thí nghiệm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tương tác giữa hai nam chaâm
Trước khi làm thí nghiệm, yêu cầu HS cho biết C3, C4 yêu cầu làm những việc gì?
Theo dõi và giúp các nhóm làm thí nghiệm. Cần nhắc HS quan sát nhanh để nhận ra tương tác trong
phải là nam châm không.
Trao đổi ở lớp về các phương án TN được các nhóm đề xuất.
Từng nhóm thực hiện TN trong C1.
Nhóm HS thực hiện từng nội dung của C2. Mỗi HS đều ghi kết quả thí nghiệm vào vở.
Rút ra kết luận về từ tính của nam chaâm.
Nghiên cứu SGK và ghi nhớ:
Quy ước cách đặt tên, đánh dấu bằng sơn màu các cực của nam châm.
Tên các vật liệu từ.
Quan sát để nhận biết các nam châm thường gặp.
Hoạt động nhóm để thực hiện các thí nghiệm được mô tả trên hình 21.3 SGK và các yêu cầu ghi trong C3, C4.
Rút ra các kết luận về quy luật tương tác giữa các cực của hai nam chaâm.
Mô tả một cách đầy đủ từ tính của nam chaâm.
Làm việc cá nhân để trả lời C5, C6, C7, C8. Sau đó tham gia trao đổi trên lớp.
do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam – Bắc.
Một cực của nam châm (gọi là từ cực) luôn chỉ hướng Bắc (được gọi là từ cực Bắc), còn cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi là từ cực Nam)
II.TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHAÂM
1.Thớ nghieọm 2.Kết luận
10
trường hợp hai cực cùng tên.
Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả TN và rút rs kết luận.
Hoạt động 4: Cũng cố và vận dụng kiến thức
Đặt câu hỏi: Sau bài học hôm nay, các em biết những gì về từ tính của một nam châm?
Yêu cầu HS làm vào vỡ học tập và tổ chức trao đổi trên lớp về lời giải của C5, C6, C7, C8.
Cho HS đọc SGK. Nếu còn thời gian, nêu các câu hỏi cho HS suy nghĩ:
Ghin-bớt đã đưa ra giả thuyết gì về Trái Đất? Điều gì là kì lạ khi Ghin-bớt đưa la bàn lại gần Trái Đất tí hon mà ông đã làm bằng sắt nhiễm từ?
Khi đưa từ cực cua hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu các cực cùng tên
III.VẬN DỤNG
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kĩ các bài tập vận dụng.
Làm bài tập 21.1 – 21.6 trong sách bài tập.
Đọc mục có thể em chưa biết.
IV – RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
Ngày soạn: 15/12/07 Ngày dạy: 17/12/07 Tiết 24