2.Kết luận
Sắt, thép, niken, côban và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường, đều bị nhiễm từ.
Sau khi đã bị nhiễm từ, Sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài.
10
7
Thông báo về sự nhiễm từ của sắt, thép khi dược đặt trong từ trường.
Hoạt động 4: Tìm hiểu nam châm điện
Yêu cầu HS làm việc với SGK và thực hiện C2, chú ý đọc và nêu ý nghĩa của dòng chử nhỏ: 1A-22Ω.
Nêu câu hỏi: Có những cách nào làm tăng lực từ cuỷa nam chaõm ủieọn?
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời C3. Trong điều kiện có thể, thay vì thực hiện C3, tổ chức cho HS làm các TN để tự rút ra kết luận: Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện bằng cách tăng cường độ dòng điện qua ống dây hoặc tăng số vòng của ống dây.
Yêu cầu HS nêu nhận xét kết quả của các nhóm.
Hoạt động 5: Củng cố kiến thức về khả năng nhiễm từ của sắt, thép, vận dụng vào thực tế
Yêu cầu HS vận dụng C4, C5, C6 và ghi vào vỡ.
Chỉ định một số HS yếu phát biểu trước lớp để trả lời C4, C5, C6.
Nêu câu hỏi: Ngoài hai cách đã học, còn cách nào làm tăng lực từ của nam châm điện nữa không?
cuỷa nam chaõm ủieọn.
Quan sát hình 25.4 SGK và trả lời C3.
Các nhóm cử đại diện nêu câu trả lời của mình trước lớp.
Làm việc cá nhân để trả lời C4, C5, C6 vào vở.
Phát biểu trước lớp để trả lời C4, C5, C6, qua đó rèn luyện cách sử dụng
các thuật nghwx vật lí. II.NAM CHÂM ĐIỆN
Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng cuûa oáng daây.
III.VẬN DỤNG
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kĩ các bài tập vận dụng.
Làm bài tập 25.1 – 25.4 trong sách bài tập.
Về nhà đọc mục có thể em chưa biết.
Ngày soạn: 17/12/07 Ngày dạy: 18/12/07 Tiết 28
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le điện từ, chuông báo động.
2.Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh (lớp gồm 6 nhóm)
1 ống dây khoảng 100 vòng, đường kính ống 3cm. 1 giá TN. 1 biến trở. 1 nguồn điện 6V. 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A. 1 nam châm hình chữ U. 1 công tắc. 5 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm. 1loa điện có thể tháo gỡ để lộ rõ cấu tạo bên trong gồm một ống dây, nam châm, màng loa.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Mô tả TN về sự nhiễm từ của sắt, thép.
2.Giải thích vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện.
3.Nêu hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật.
3 - Giảng bài mới:
3 Hoạt động 1: Nhận thức vấn đề của bài học
Yêu cầu HS kể tên một số ứng dụng của nam châm trong thực tế và kĩ thuật.
Tổ chức tình huống học tập: Làm một TN mở đầu hoặc kể một mẫu chuyện, mô tả hay vận hànhmột thiết bị “kì lạ” nhờ ứng dụng nam châm, như chuông điện ngắt mạch tự động trong nhà, các loa trong máy thu thanh, thu
Nhắc lại một số ứng dụng của nam châm đã học.
Nhận thức vấn đề của bài học:
Nam châm có rất nhiều ứng dụng quan trọng.
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
7
7
hình … Từ đó nêu vấn đề của bài học. Có thể nêu vấn đề như SGK đã trình bày.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của loa điện
Theo dõi các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ 26.1 SGK, lưu ý HS khi treo ống dây phải lồng vào một cực của nam châm hình chữ U, khi di chuyển con chạy của biến trở phải nhanh và dứt khoát.
Gợi ý HS: Có hiện tượng gì xảy ra với ống dây trong hai trường hợp, khi có dòng điện không đổi chạy qua ống dây và khi dòng điện chạy qua ống dây biến thiên?
Không yêu cầu giải thích hiện tượng.
Hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của loa điện, Yêu cầu mỗi HS chỉ ra bộ phận chính của loa điện được mô tả trên hình 26.2 SGK, giúp các em nhận ra đâu là nam châm, ống đây điện, màng loa trong chiếc loa điện.
Cho HS làm việc với SGK và nêu câu hỏi: Quá trình biến đổi dao động điện thành âm trong loa diễn ra như thế nào? Chỉ định một, hai HS mô tả tóm tắt quá trình.
Nếu HS có vướng mắc, có thể mô tả lại, làmm rõ hơn những diễn biến chính của hiện tượng. Khi mô tả, cần kết hợp chỉ dẫn trên hình phóng to. Chú ý không nên mất thời gian vào giải thích hiện tượng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của rơ le điện từ
Tổ chức cho HS làm việc với SGK và nghiên cứu
Nhóm HS mắc mạch điện như mô tả trên sơ đồ hình 26.1 SGK, tiến hành TN, quan sát hiện tượng xảy ra đối với ống dây trong hai trường hợp, khi cho dòng điện chạy qua ống dây và khi cường độ dòng điện trong ống dây thay đổi.
HS trao đổi nhóm về kết quả TN thu được, rút ra kết luận, cử đại diện phát biểu, thảo luận chung ở lớp.
Tự đọc mục cấu tạo của loa điện trong SGK, tìm hiểu cấu tạo của loa điện qua hiònh 26.2 SGK, chỉ ra được các bộ phận chính của loa điện trên hình vẽ, trên mẫu vật.
HS làm việc cá nhân, tìm hiểu mạch điện trên hình 26.3 SGK, phát hiện tác dụng đóng, ngắt mạch điện của 2 nam châm điện.
Trả lời C1 để hiểu rõ nguyên tắc hoạt động của rơ le điện từ.
HS làm việc cá nhân với SGK, nghiên cứu sơ đồ chuông báo động trên hình 26.4 SGK, nhận biết các bộ phận chính của hệ thống, phát hiện và mô tả được hoạt động của chuông báo động khi cửa mở, cửa đóng.
I.LOA ẹIEÄN