NGỮ PHÁP BÀI 7 (MINA NO NIHONGO N5) GIẢI THÍCH HIỂU VỀ CÁC MẪU NGỮ PHÁP BÀI SỐ 7, CÁC VÍ DỤ MINH HỌA, NHẰM GIÚP CHO MỌI NGƯỜI HIỂU ĐƯỢC VỀ NGỮ PHÁP BÀI SỐ 7....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 11 Cách dùng của trợ từ で
で:biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành 1 việc gì đó
a N(công cụ / phương tiện)+で+で+で+V(ます・ました)。
(làm bằng )
れ:はしでたべます。(ăn bằng đũa)
れ:きのうめールでてがみをおくりました。ルでてがみをおくりました。でてがみをおくりました。
(hôm qua, tôi gửi thư bằng mail)
れ:えいごでレポールでてがみをおくりました。トをかきます。をかきます。
(viết báo cáo bằng tiếng anh)
b A: なんで+で+V(ます・ました)+で+か。(Làm bằng gì?))
B: N(công cụ / phương tiện)+で+で+で+V(ます・ました)。
れ:A: なんでかきますか。(Viết bằng gì?))
B: てでかきます。(viết bằng tay)
c A: “Từ/câu”+で+は+で+~ご(ngôn ngữ cần chuyển)+で+で+で+なんですか。 ( trong tiếng là gì?))
B: “Từ/câu đã được giải nghĩa”+で+です。
Mẫu câu này dùng để: hỏi ý nghĩa của một từ, một câu được nói như thế nào bằng một ngôn ngữ khác
れ:「Xin chào」はえいごでなんですか。(Xin chào trong tiếng anh
là gì?))
「Hello」です。(là hello)
れ:「Thank you」はにほんでなんですか。(thank you trong tiếng nhật là gì?))
「ありがと」です。(Là Arigato)
2 Cách dùng thứ 2 của trợ từ に
a 「わたし+で+は」+で+N1(người nhận)+で+に+で+N2+で+を+で+V(あ げます、かします、おしえます)。
(Tôi cho, tặng/ cho mượn, cho vay/dạy cho )
Trang 2Lưu ý:
-V của mẫu câu trên là những V có nội dung “cho đi”,bản thân mình là người cho đi
-Mẫu này biểu thị ý nghĩa : cung cấp đồ vật, thông tin, và cần thiết có người làm đối tượng nhận (để cho, cho mượn, cho vay)
-に:Mục đích của trợ từ に được thêm vào sau đối tượng người
nhận để chỉ đối tượng này.
-Người cho là mình
れ:「わたしは」ははにはなをあげます。
(Tôi tặng hoa cho mẹ tôi)
れ:「わたしは」ともだちにおくねをかします。
(Tôi cho bạn mượn tiền)
れ:「わたしは」こどもにえいごをおしえます。
(Tôi dạy tiếng anh cho đứa trẻ)
b 「わたし+で+は」+で+N1(người cho)+で+に+で+N2+で+を+VV(もら います、かります、ならいます)。
(tôi nhận/mượn, vay/ học, tập từ )
Lưu ý:
-V của mẫu câu trên là những V có nội dung ý nghĩa “nhận”, bản thân mình là người nhận
-Mẫu này biểu thị ý nghĩa : nhận đồ vật, thông tin và cần thiết
có người làm đối tượng cho (để nhận, mượn, vay, học, tập)
-に:Mục đích của trợ từ に được thêm vào sau đối tượng người
cho để chỉ đối tượng này.
れ:「わたしは」ちちにねんがじょうをもらいます。
(tôi nhận thiệp mừng năm mới từ bố tôi)
れ:きのう「わたしは」ともだちににほんごのほんをかりました。 (hôm qua, tôi mượn sách tiếng nhật từ bạn tôi)
れ:「わたしは」Trinh せんせいににほんごをならいます。
(Tôi học tiếng nhật từ cô Trinh)
Trang 3c 「わたし+で+は」+で+N1(tổ chức nào đó cho)+で+から+で+N2+で+を
+で+V(もらいます、かります、ならいます)。
(Tôi nhận/mượn, vay/học, tập từ )
Lưu ý:
から thay thế cho に trong trường hợp: đối tượng cho không phải là người mà là một tổ chức nào đó như: công ty, trường học, ngân hàng, thư viện,
れ:「わたしは」としょかんからほんをかります。
(tôi mượn sách từ thư viện)
れ:「わたしは」ぎんこうからおくねをもらいます。
(tôi vay tiền từ ngân hàng)
3 A: もう+で+N+で+を+で+V ました+で+か。(đã làm xong chưa?)) B1: はい、もう+で+V ました (rồi, rồi)
B2: いいえ、まだです。・いいえ、ていません。
(chưa,chưa )
Mẫu câu này dùng để hỏi: một hành động nào đó đã kết thúc hay chưa
れ:A: もうてがみをおくりましたか。(Đã gửi thư chưa?))
B1: はい、もうおくりました。(rồi, gửi rồi)
B2: いいえ、まだです。(chưa, chưa gửi)