Chủ ngữ được thể hiện bằng trợ từはははLưu ý: trợ từ này được đọc là “Wa”, chứ không phải “Ha”.Cuối câu khẳng định ở thời hiện tại có thêmははははCó thể hiểu tương đương với động từ “là” trong
Trang 1N1 は N2 はは
N1 là N2
Đây là một dạng mẫu câu đơn giản nhất trong tiếng Nhật はN1 là N2は,
はN1はvàはN2はđều là danh từ Chủ ngữ được thể hiện bằng trợ từははは(Lưu ý: trợ từ này được đọc là “Wa”, chứ không phải “Ha”).Cuối câu khẳng định ở thời hiện tại có thêmはははは(Có thể hiểu tương đương với động từ “là” trong tiếng Việt, được sử dụngvới ý lịch sự)
Muốn chuyển sang câu ng
hi vấn, chỉ cần thêmはははvào cuối câu Trong câu trả lời khẳng định được gắn
thêmははははvào đầu câu
(a teacher of Japanese) = giáo viên tiếng Nhật
はははは,はははは, vàははははlà những đại từ chỉ thị, với tư cách là chủ ngữ trong câu
はは: Chỉ những vật ở gần người nói はは: Chỉ những vật ở gần đối tượng giao tiếp.はは:
Trang 2Chỉ những vật ở xa cả người nói và đối tượng giao tiếp.
Trang 3N là [cái này/cái đó/cái kia]
Cách nói nhằm chỉ định một đồ vật cụ thể nào đó nằm trong số nhiều.はははは: Cái này; はははは: Cái đấy/ đó;はははは: Cái kia
ははははは ははは ははははは Ghế giáo viên là cái này
A: はははははははは はは ははははははCô Suzuki là vị nào?
B: はははははははは はは はははははCô Suzuki là vị kia
Đây [Nơi này] là [nơi chốn]
はははは, ははははvà ははははは là những đại từ chỉ địa điểm Với nghĩa “(ở) đây là ”(địa điểm gần người nói); “(ở) đấy là ” (gần đối tượng giao tiếp) và “(ở) kia là ”(cách xa cả người nói và đối tượng giao tiếp)
N giá bao nhiêu?
Từ nghi vấnはははははdùng để hỏi về giá cả, có nghĩa là “bao nhiêu tiền?”
Trang 4Đây là dạng câu có vị ngữ là tính từ Tính từ là từ biểu thị tính chất của danh từ Trong tiếng Nhật, tính từ được chia làm hai loại Tính từ đuôi “i” (はは), còn được gọi
là “hình dung từ” và tính từ đuôi “na” (はは), còn được gọi là “hình dung động từ”
A: ははははは ははは ははははは Núi Phú Sỹ là núi như thế nào?
B: ははははは ははは はははは Núi Phú Sỹ là núi cao
Phòng kia nhỏ Và tối nữa
Lưu ý: Trợ từはははtuy cũng có nghĩa là “và” nhưng không thực hiện chức năng nối hai câu Cho nên không thể nói ははは ははは はははは ははははははははははは
24
はははははははは
Cách hỏi giờ "ima" = "bây giờ", "nanji" = "mấy giờ"
A: はは はははははははMấy giờ rồi ạ?
Trang 5はははは はははは ははははは
Tôi sẽ nghe đài
Chú ý: Từ chỉ đối tượng trực tiếp luôn đứng trước động từ Không nói ははははははははははははは
Trang 6Tôi đã xem phim ở rạp chiếu phim Ginza.
Ngày mai bạn sẽ làm gì ở [nơi chỗ]?
Cách hỏi đã làm gì, ở đâu vào một thời điểm nào đó trong quá khứ Thông thường trạng từ chỉ thời gian đứng sau chủ ngữ và đứng trước từ chỉ địa điểm
Ngày kia ~ cũng làm[V] việc [N]
Nếu gắn trợ từ はははvào sau trạng từ chỉ thời gian của câu thứ hai, thì nội dung câu hai cũng giống như câu một, đồng thời chủ thể hành động cũng là một
はははははは ははは はははは ははははははははははは ははははは はははは ははははは
Anh John ngày mai viết chữ kanji Anh John ngày kia cũng viết chữ kanji
Trang 7~ làm gì đó vào ngày chủ nhật (はははは nichiyoubi)
Trợ từはははđứng trước trạng từ chỉ thời gian, nhấn mạnh đến tính chính xác về thời gian xảy ra hành động Tuy nhiên nếu không cần nhấn mạnh đến tính chính xác
đó, có thể không cần trợ từ này Cần thiết gắn trợ từ này sau “giờ giấc”, “thứ”,
“ngày tháng” Không cần thiết đối với trường hợp chỉ thời gian mang tính chất tương đối như ははははは (hôm nay),ははははははは(tuần trước)
はははは ははははは ははははははは はははは
Tôi sẽ chơi cầu lông vào ngày chủ nhật
39
はははははは…は
Diễn tả "và" với hai hành động
ははははは là từ nối, có chức năng nối hai câu với nhau, và nó luôn đứng ở đầu câu thứ hai Có thể hiểu là “và thế rồi”, “sau đó”, “và”, “hơn nữa”…
Nói tắt N2 khi cả hai người nói và nghe đều hiểu là nói về N2
Trong hội thoại, nếu cả hai đều hiểuはN2はbiểu thị ý nghĩa gì thì có thể được lược bỏ.Thông thường đó là trường hợp sử dụng trợ từ sở hữuははは
はは はははははは ははは はははははははははXe đạp kia là xe đạp của ai thế?
→はは はははははは はははははははXe đạp kia là của ai thế?
はは はははははは はははは ははははははははXe đạp này là xe đạp của tôi
→はは はははははは はははははははXe đạp này là của tôi
ははは ははははははは ははははははĐây không phải là của chị Mana
41
A(は)-はは⇒A(は)-はは
Nói tắt danh từ thành "no"
Trong hội thoại nếu cả hai đều hiểuはNはbiểu thị ý nghĩa gì thì có thể thayはNはbằng trợ từ ははは
A: はは ははは はははははは はははははははXe đạp cũ kia là của ai thế?
B: はは ははははは ははははははははCái cũ kia là của anh Ari
42
Trang 8Từ nghi vấnははははđược sử dụng để hỏi về thời điểm, có nghĩa là “khi nào”, “bao giờ”.
はは ははははは ははははははAnh sẽ đi Kyoto khi nào?
47
ははははははははははは
Là cách hỏi về quốc tịch của ai đó Được hiểu là “ người nước nào?”
doko = ở đâu, kuni = nước, doko no kuni = nước ở đâu, nước nào
ははははは ははは ははは ははははははははChị Mana là học sinh nước nào?
C ははは D ははは N は ははははははN của chị C và anh D giống nhau
C ははは D ははは ははは N はははChị C và anh D N giống nhau
はははははは ははははは はははは ははははは ははははははNgày sinh của anh John và ngày sinh của tôi giống nhau
→はははははは はははは ははははは ははははははNgày sinh anh John và tôi giống nhau
→はははははは はははは ははは はははははははAnh John và tôi ngày sinh giống nhau
1/2 は 0.5 は はははははは1/2 và 0.5 là giống nhau
49
N1 は N2 ははN3 は N4 はは
Trang 9Khi muốn kết hợp hai câu có cấu trúcははは ははははthành một cấu phức thì chỉ cần thayははははở câu thứ nhất bằngははは, còn câu thứ hai vẫn giữ nguyên.
ははは はははははははははははははは はははははははĐây là bưu điện Kia là ngân hàng
→ははは ははははははははははははは はははははははĐây là bưu điện, còn kia là ngân hàng
Nếuははははchỉ nói về khoảng thời gian mang tính chất thứ tự, thìはははははchủ yếu thiên
về khoảng thời gian mang tính chất số lượng
Trang 10Khi muốn nói về phạm vi không gian, dùngはははは(điểm khởi đầu) vàはははは(điểm kết thúc) Đôi khi cũng có thể chỉ cần sử dụng một trong hai trọ từ này.
Trang 11はははは ははは はははははははははは
Hôm qua không nóng lắm
65
はははははは…は
はははははlà từ nối câu với câu, biểu thị ý nghĩa vế câu sau đối lập với vế trước Ngoài
ra cũng được sử dụng trong trường hợp vế câu sau trái với mong đợi đã được nêu lên ở vế câu trước Được hiểu là “nhưng”, “nhưng mà”, “tuy nhiên”
はははvàはははlà hai trợ từ nối danh từ với danh từ.はははđược sử dụng khi chọn một hai
“cái gì đó” làm đại diện khi không muốn liệt kê tất cả và sau danh từ cuối cùng
Trang 12thường được gắn はははは (N1 này, N2 này V.V ) ははは (hoặc là) biểu thị ý nghĩa lựa chọn một “cái gì đó” trong những thứ đã nêu ra.
はははは ははははははははは ははははは
Trang 13はは(cái gì) → はは[は](cái gì đó) = đồ vật, động vật
はは(ai) → はは[は](ai đó) = người
A: ははは はははは はは ははは はははははは
Trang 14Có cái gì ở giữa cái ghế và cái bàn không? )
Muốn phủ định hoàn toàn sự tồn tại củaはNは, sử dụng dạng:はTừ để hỏiは は はPhủ
địnhは Đây là cách trả lời cho câu hỏi cóはははははhoặcははははは
Trang 15Cách hỏi giá của một đơn vị nào đó, chẳng hạnはははは(một cái, quả)ははははは (một cái)はははははは(một con)ははははは(một quyển)
Mẫu câuはは 1 は は 2 はははははcó nghĩaはN1はbị giới hạn bởiはN2は
Cònはは 1 は は 2 はははは ははははははlà dạng phủ định của cách nói trên
A: ははは ははははははははは
Trang 16Chỉ có sinh viên Nhật thôi à?
B: ははははははははははは はははははは
Không, không chỉ sinh viên Nhật [mà còn có cả sinh viên nước khác]
84
N ははははははは
ははは はははははlà cách nói cầu khiến lịch sự, có nghĩa là “làm ơn cho (đưa giùm)
tôi !” Số từ được đặt sauはN はは Ngoài những từ chỉ số lượng cụ thể nhưははははは (một tờ)ははははは(hai cái) v.v , cũng có dùngははははは(một chút) hoặcはははははは(nhiều)はははは ははは ははははは
ở dạng phủ định, thời hiện tại Đây là cách trả lời phủ định đối với câu hỏiははは はははは
はは (đã chưa?) Có thể sử dụng cách trả lời ngắnは(ははは) ははははは(chưa ạ)
ははははvà ははははđược sử dụng với cả “động từ ý chí” (はははは[uống], はははは[đi], はははは[ngủ dậy]) và “động từ vô ý chí”(ははははは[hiểu], はははははは[được bắt đầu], ははははは[được kết thúc])
Động từ vô ý chí là động từ thể hiện những hành động không thể chế ngự được は
A は : はははは → はははは
A は : はははは → はははは
N : 19 はは → 19 ははは
はははは はは ははは はははははは
Trang 17Cây táo đã to ra rồi
Trang 19Mana gọi điện cho bạn.
Một số động từ khác cũng được sử dụng giốngははははははは, tức là nhận được một “cái
gì đó” của / từ người khác, nhưははははははは(học),はははははは(nghe)v.v
Trang 20thân hoặc bạn bè của mình.
X cho cậu tặng phẩm có phải không?
Nói chung ははははははhàm nghĩa được người khác ban tặng, gia ân, cho “cái gì đó” nên thường được dùng cho bản thân mình và những người trong “nhóm” của mình, (người nhà hoặc bạn bè thân)
Trang 21Tôi đi dạo khi trời ấm.
Đây là cách nói khi một mình ai đó tiến hành một hành động nào đó.Trợ
từはははtrong trường hợp này có ý nghĩa hạn định về số lượng
ははははは ははは ははははははは
Em gái tôi chơi một mình