1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐÊ LỚP CHIM CÓ CỘT PTNL SOẠN THEO CV 3280 SẴN IN

12 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu.. - Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.. - Trình

Trang 1

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

TIẾT 41- 44 CHỦ ĐỀ 11: LỚP CHIM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Học sinh trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của

chim bồ câu - Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích

nghi với đời sống bay lượn

- Phân biệt được kiểu bay vỗ cách và kiểu bay lượn

- Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với

đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim

- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

- Học sinh nhận biết được một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với

đời sống bay lượn

- Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh sản

trên mẫu mổ của chim bồ câu

- Trình bày được các đặc điểm về đời sống và tập tính của chim

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh Kĩ năng làm việc hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí,

giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn

ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực

hiện trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến

thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)

Bài 41 (Tiết 41): Chim bồ câu

Bài 44 (Tiết 42): Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim

Bài 45 (Tiết 43): Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng VD cao

Trang 2

Tiết 41: Chim bồ câu Nắm được cấu tạo

ngoài và các hoạt động sống của Chim bồ câu

- Chỉ trên mẫu vật các bộ phận cấu tạo ngoài của Chim bồ câu

- Giải thích hiện tượng thực tế

Tiết 42: Đa dạng và

đặc điểm chung của

lớp Chim

- Nắm được các nhóm chim

- Hiểu và vận dụng được tầm quan trọng của lớp Chim

- Giải thích hiện tượng thực tế

Tiết 43+44: Thực

hành xem băng hình

về đời sống và tập

tính của Chim

- Nhận biết được một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay lượn

- Hiểu được các đặc điểm về đời sống và tập tính của chim

- Giải thích hiện tượng thực tế

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Tiết 1: - Nêu vai trò thực tiễn của ngành chân khớp đối với đời sống con

người?

Tiết 2: Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời

sống bay lượn

Tiết 3+4: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: Mỗi bài 34 phút

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL

A, Khởi động 5p

B1: GV cho học sinh quan sát cá chép bơi trong chậu

B2: GV gọi đại diện 2 hs vận dụng hiểu biết của mình trả lời câu hỏi:

? Đây là con cá gì?

? Nó thường sống ở đâu?

Dự kiến kết quả phần khởi động:

- HS1: trả lời đúng hoặc sai

Trang 3

- HS2: trả lời đúng

B3: GV giới thiệu chung về ngành động vật có xương sống Giới thiệu vị trí của các lớp

cá và giới hạn nội dung bài nghiên cứu 1 đại diện của các lớp đó là cá chép

B Hình thành kiến thức

TIẾT 1 CHIM BỒ CÂU

Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống (10 phút)

- GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông

tin, trả lời câu hỏi

+ Tổ tiên của chim bồ câu?

+ Đặc điểm về đời sống của chim bồ

câu ?

+ Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu ?

+ So sánh sự sinh sản của chim với thằn

lằn ?

- Học sinh thảo luận cả lớp, GV bổ sung và

hoàn thiện kiến thức

- Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý

nghĩa gì?

- HS trả lời

GV : nhận xét, chốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và

di chuyển (25 phút)

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành

phần điền nội dung vào bảng 1 ( SGK –

135 )

- Học sinh hoàn thành bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin SGK Quan sát hình 41.3

-Giáo viên đặt câu hỏi:

- Trình bày các hình thức di chuyển của

chim bồ câu?

- Học sinh trả lời

- GV nhận xét,chốt lại kiến thức

I Đời sống

- Sống trên cây, bay giỏi

- Có tập tính làm tổ

- Là động vật hằng nhiệt

- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng có nhiều noãn hoàng, có

vỏ đá vôi

Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

1 Cấu tạo ngoài

Nội dung ở bảng 1

2 Di chuyển

Có hai hình thức di chuyển là :

+ Kiểu bay vỗ cánh: Cánh đập

liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh

+ Kiểu bay lượn: Cánh đập

chậm rãi, không liên tục Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của luồng gió

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học

- Năng lực tự quản lí,

tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ

Trang 4

TIẾT 2 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm chim(20

phút)

- GV cho HS đọc thông tin mục 1, 2, 3

SGK, quan sát hình 44 từ 1 đến 3, điền vào

phiếu học tập / 145

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học

tập

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm

khác bổ sung

-Giáo viên nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc bảng, quan sát hình

44.3, điền nội dung phù hợp vào chỗ trống

ở bảng trang 145 SGK

- GV chốt lại bằng đáp án đúng

- GV cho HS thảo luận:

- Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?

- HS thảo luận rút ra nhận xét về sự đa

dạng:

+ Nhiều loài Cấu tạo cơ thể đa dạng

+ Sống ở nhiều môi trường

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung

của lớp chim (7 phút)

- GV cho HS nêu đặc điểm chung của chim

về:

+ Đặc điểm cơ thể

+ Đặc điểm của chi

+ Đặc điểm của hệ hô hấp, tuần hoàn, sinh

sản và nhiệt độ cơ thể

- HS thảo luận, rút ra đặc điểm chung của

chim

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác

bổ sung

I CÁC NHÓM CHIM

- Lớp chim rất đa dạng: Có khoảng 9600 loài, ở Việt Nam phát hiện 830 loài, chia làm 3 nhóm:

+ Chim chạy + Chim bơi + Chim bay

- Lối sống và môi trường sống phong phú

II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM

- Đặc điểm chung + Mình có lông vũ bao phủ + Chi trước biến đổi thành cánh

+ Có mỏ sừng + Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp

+ Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học

- Năng lực tự quản lí,

tư duy sáng tạo, sử dụng

Trang 5

- GV chốt lại kiến thức.

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của chim

(8 phút)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

và trả lời câu hỏi:

- Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự

nhiên và trong đời sống con người?

- Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của

chim đối với con người?

- HS đọc thông tin để tìm câu trả lời

- Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung

- Giáo viên nhận xét, chốt

+ Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ

+ Là động vật hằng nhiệt

III VAI TRÒ CỦA CHIM:

+ Lợi ích:

 Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm

 Cung cấp thực phẩm

 Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh

 Huấn luyện để săn mồi, phụ

vụ du lịch

 Giúp phát tán cây rừng

+ Có hại:

 Ăn hạt, quả, cá…

 Là động vật trung gian truyền bệnh

ngôn ngữ

- Năng lực tự quản lí,

tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ

TIẾT 3+4 BÀI 42 & 45: TH QUAN SÁT BỘ XƯƠNG, MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU

– XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA CHIM

Hoạt động 1: Tìm hiểu Quan sát bộ

xương chim bồ câu (15 phút)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bộ

xương chim bồ câu

- Học sinh quan sát trên mô hình, đối chiếu

với hình 42 1SGk để nhận biết các thành

phần của bộ xương

- Thảo luận nhóm nêu những đặc điểm của

bộ xương chim bồ câu thích nghi với đời

sống bay lượn

- Đại diện nhóm trình bày

-GV nhận xét và chốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan sát các nội

quan trên mẫu mổ (20 phút)

- GV hướng dẫn học sinh quan sát trên mẫu

mổ

1 QUAN SÁT BỘ XƯƠNG CHIM

Bộ xương gồm:

+ Xương đầu

+ Xương thân: Cột sống, lồng ngực

+ Xương chi: Xương đai, các xương chi

2 QUAN SAT CAC NỘI QUAN TREN MẪU MỔ

Nội quan gồm : Thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột, gan, tụy, tim, các gốc động mạch, khí quản, phổi,tì, thận, huyệt

- Năng lực tự học

- Năng lực sử

Trang 6

- Cá nhân quan sát trên kênh hình và viết

thu hoạch

- Thảo luận :

+ Hệ tiêu hoá của chim bồ câu có gì sai

khác so với những động vật đã học trong

ngành ĐVCXS?

- Học sinh thảo luận trả lời

-Giáo viên nhận xét, chốt

dụng ngôn ngữ

+ Hoạt động 3 Luyện tập củng cố

Những câu nào dưới đây là đúng:

a Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và sa mạc khô nóng

b Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi

c Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay

d Chim cánh có bộ lông dày để giữ nhiệt

e Chim cú lợn có lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm

+ Hoạt động 4 Vận dụng mở rộng

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn

So sánh kiểu vỗ cánh và kiểu bay lượn

4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học

- Cho HS đọc ghi nhớ cuối bài

5 Hướng dẫn học ở nhà:

Tiết 1:

- Hoàn thành phần bài tập , học kĩ bài

- Đọc mục em có biết và tìm hiểu trước bài 42

- Soạn bài mới

Tiết 2

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim

Tự thực hiện bài 42 và 45

Tiết 3+4:

Viết bài thu hoạch theo SGK / 139

- Vẽ hình 42.2

Trang 10

- Ôn tập HKI

Trang 11

123

Ngày đăng: 04/03/2021, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w