Mạch kiến thức của chủ đề - Đời sống của chim bồ câu - Cấu tạo ngoài, di chuyển, sinh sản của chim bồ câu - Đa dạng của Chim về: thành phần loài, lối sống, môi trường sống - Đặc điểm chu
Trang 1CHỦ ĐỀ: CHIM
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm 3 bài:
- Bài 41: Chim bồ câu
- Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim: Mục II Đặc điểm chung: Không dạy các
đặc điểm chung về cấu tạo trong.
- Bài 45: Thực hành xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Đời sống của chim bồ câu
- Cấu tạo ngoài, di chuyển, sinh sản của chim bồ câu
- Đa dạng của Chim về: thành phần loài, lối sống, môi trường sống
- Đặc điểm chung của lớp Chim
- Vai trò thực tiễn của Chim
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp 4 tiết
- Tiết 1: Bài 41: Chim bồ câu
- Tiết 2: Bài 41: Chim bồ câu (tt), Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim
- Tiết 3: Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim (tt)
- Tiết 4: Bài 45: Thực hành xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- HS nêu được các đặc điểm đời sống của chim bồ câu
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay
- So sánh kiểu bay lượn và bay vỗ cánh
- Nêu được sự đa dạng của chim về thành phần loài, môi trường sống, lối sống
- Trình bày được vai trò của chim với đời sống và tự nhiên Đề xuất biện pháp bảo vệ sự đa dạng của chim
- Nêu được đặc điểm chung của chim
2 Kĩ năng
- Quan sát một số đại diện của lớp Chim
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học
- Có ý thức bảo vệ các loài chim có ích
4 Định hướng các năng lực được hình thành
4.1 Các năng lực chung
a Năng lực tự học
- Tự thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện
- Học sinh xác đinh được mục tiêu học tập của chủ đề: đã nêu cụ thể ở phần II
Trang 2- Lập và thực hiện kế hoạch học tập chủ đề: thu thập tài liệu theo hệ thống câu hỏi giáo viên đã định hướng trước, chuẩn bị bài thuyết trình cho những nội dung giáo viên yêu cầu; tìm kiếm hoặc tự đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp Chim và hướng đến tuyên truyền với cộng đồng
b Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Bảo vệ môi trường sống của chim, bảo vệ sự
đa dạng của chim, các loài chim quý hiếm Đồng thời tuyên truyền nâng cao hiểu biết trong cộng đồng về việc bảo vệ các loài chim quý hiếm
c Năng lực tự quản lí
- Quản lí bản thân: Lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp
- Quản lí nhóm: Phân công công việc phù hợp với năng lực điều kiện cá nhân
d NL giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, HS với người dân
- Trình bày đúng văn phong, khoa học, rõ ràng, logic
e NL hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận
f NL sử dụng CNTT và truyền thông
- Sử dụng sách báo, internet tìm kiếm thông tin
4.2 Các kĩ năng khoa học
4.2.1 Quan sát: Quan sát các loài chim trong thực tế, trên tranh vẽ, video…
4.2.2 Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Phân loại động vật thuộc lớp Chim
4.2.3 Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa môi trường sống và cấu tạo
5 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
5.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa
- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề
5.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
KN cần hướng tới
dụng
Vận dụng cao
- Nêu đặc điểm về đời
sống của chim bồ câu
- Nêu được số lượng
loài của lớp Chim
- Nêu được tên các
nhóm sinh thái lớn và
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay
- So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn
- Lấy ví
dụ chứng minh các vai trò của chim
- Đề xuất biện pháp bảo vệ các loài chim quý hiếm
- Giải thích
- NL quan sát
- NL so sánh
- NL giao tiếp
- NL hợp tác
- NL tự học
Trang 3đại diện
- Nêu được đặc điểm
chung của lớp Chim
- Nêu được vai trò của
lớp Chim trong tự nhiên
và đời sống con người
- Phân tích đặc điểm
cơ thể của một số loài chim sống trong các môi trường, các điều kiện sống khác nhau
- Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộ trong lớp Chim ( Chim chạy, chim bơi và chim bay)
những vấn
đề thực tiễn liên quan đến đời sống
IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Mức độ nhận biết
Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm đời sống của chim bồ câu
Câu 2: Cho một đoạn thông tin về hoạt động của lớp chim Tìm ra vai trò của lớp chim trong
tự nhiên và trong đời sống con người
Câu 3: Nêu đặc điểm chung của lớp Chim
Mức độ hiểu
Câu 1: So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn
Câu 2: Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay
Câu 3: Trình bày đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt ba nhóm chim
Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Lấy ví dụ chứng minh vai trò của chim đối với tự nhiên và đời sống con người?
Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Đề xuất các biện pháp để bảo vệ sự đa dạng của lớp chim
Câu 2: Tại sao người ta lại dùng hình ảnh 2 con chim bồ câu để trang trí trong các đám cưới? Câu 3: Em có biết ý nghĩa của biểu tượng "Chim bồ câu trắng ngậm cành ô liu" ? Hãy tìm hiểu về nguồn gốc lịch sử của biểu tượng này
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Dạy học dự án: "Em yêu chim"
Trước khi học Chủ đề này 2 tuần giáo viên phân chia các nhóm (Mỗi nhóm là 1 tổ) tìm hiểu về một số Nội dung của chủ đề (Các nhóm có thể bốc thăm nội dung yêu cầu):
1 Nhóm 1: Tìm hiểu về nhóm Chim chạy (Đời sống, đặc điểm cấu tạo, đa dạng, đại diện, sưu tầm hình ảnh minh họa )
2 Nhóm 2: Tìm hiểu về nhóm Chim bơi (Đời sống, đặc điểm cấu tạo, đa dạng, đại diện, sưu tầm hình ảnh minh họa )
3 Nhóm 3: Tìm hiểu về nhóm Chim bay (Đời sống, đặc điểm cấu tạo, đa dạng, đại diện, sưu tầm hình ảnh minh họa )
Trang 44 Nhóm 4: Tìm hiểu về vai trò của chim (Lợi ích, tác hại đối với thiên nhiên và đời sống con người, sưu tầm hình ảnh minh họa Thực trạng về tình hình đa dạng của chim, biện pháp bảo vệ và phát triển )
Các nhóm sẽ cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí, phân công nhiệm vụ cho các thành viên: tìm hiểu thông tin, hình ảnh và thiết kế thành bài báo cáo (bài Power poit càng tốt), hoặc đóng kịch
Trước khi học chủ đề 1 tuần nhóm trưởng tổng hợp bài, kịch bản, hình ảnh và gửi trực tiếp hoặc gửi mail cho giáo viên nhận xét, góp ý sau đó các nhóm bổ sung hoàn thiện
Nếu học sinh làm tốt sẽ lấy cột điểm 15 phút
Trang 5Trường THCS ……… … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lớp:7/… Nhóm:… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Dự án: Em yêu chim
S
T
T
HỌ VÀ TÊN HS
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
TỔNG ĐIỂM
GHI CHÚ
Tham gia đầy
đủ các hoạt động của nhóm
(20đ)
Hoàn thành nhiệm
vụ được giao
(20đ)
Đóng góp ý tưởng mới
(20đ)
Giúp
đở các thành viên trong nhóm
(20đ)
Thái độ cộng tác trong nhóm
(20đ)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
12
Trang 6* Mẫu phiếu đánh giá cho điểm của giáo viên:
Trường THCS ……… Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Lớp:7/… Nhóm:… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO
Dự án: Em yêu chim
m
Giáo viên chấm Nhóm
1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
NỘI DUNG (50Đ)
HÌNH THỨC
(20Đ)
TRÌNH BÀY
(30Đ)
Giọng nói rõ ràng,
Trình bày tự tin, dễ
Giải thích được nội
Trả lời câu hỏi chất vấn 5
Trang 7Tuần: 22 Tiết: 44
CHỦ ĐỀ: CHIM TIẾT 1: BÀI 41: CHIM BỒ CÂU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn.
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Quan sát, so sánh, vấn đáp, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 trang 135
2 Học sinh: Soạn bài 41
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trình bày vai trò của lớp bò sát? Cho ví dụ minh họa
- Em hãy kể tên những loài ĐVCXS có đời sống bay lượn?
HS kể được nhiều loài GV nhận xét
GV giới thiệu lớp chim và đại diện chim bồ câu
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đời sống chim bồ câu (10’)
Mục tiêu : Trình bày được đặc điểm đời sống của chim bồ câu.
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
- Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà?
+ Đặc điểm đời sống của chim bồ câu?
- GV cho HS tiếp tục thảo luận:
- Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?
- So sánh sự sinh sản của thằn lằn và
chim?
- GV chốt lại kiến thức
- Hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng
sữa diều có ý nghĩa gì?
- GV phân tích: Vỏ đá vôi phôi phát
triển an toàn
- HS đọc thông trong SGK trang 135, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
+ Bay giỏi + Thân nhiệt ổn định
- 1-2 HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung
+ Thụ tinh trong + Trứng có vỏ đá vôi
+ Có hiện tượng ấp trứng nuôi con
- Sống trên cây, bay giỏi
- Tập tính làm tổ
- Là động vật hằng nhiệt
- Sinh sản + Thụ tinh trong + Trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ
đá vôi, mỗi lứa đẻ
1-2 trứng
+ Có hiện tượng ấp
Trang 8ấp trứng phôi phát triển ít lệ thuộc
vào môi trường
- HS suy nghĩ và trả lời trứng, nuôi con bằng
sữa diều
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài (20’)
Mục tiêu: Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
- GV yêu cầu HS quan sát hình
41.1 và 41.2, đọc thông tin
trong SGK trang 136 và nêu đặc
điểm cấu tạo ngoài của chim bồ
câu
- GV gọi HS trình bày đặc điểm
cấu tạo ngoài trên tranh
- GV yêu cầu các nhóm hoàn
thành bảng 1 trang 135 SGK
- GV gọi HS lên điền trên bảng
phụ
- GV sửa chữa và chốt lại kiến
thức theo bảng mẫu
- HS quan sát kĩ hình kết hợp với thông tin trong SGK, nêu được các đặc điểm:
+ Thân, cổ, mỏ
+ Chi + Lông
- 1-2 HS trình bày, lớp bổ sung.Các nhóm thảo luận, tìm các đặc điểm cấu tạo thích nghi với
sự bay, điền vào bảng 1
- Đại diện nhóm lên bảng chữa, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Nội dung bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay
Bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay
Đặc điểm cấu tạo Đặc điểm cấu tạo thích nghi với sự bay
- Thân: hình thoi
- Chi trước: Cánh chim
- Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau
- Lông ống: có các sợi lông làm thành
phiến mỏng
- Lông bông: Có các lông mảnh làm
thành chùm lông xốp
- Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có
răng
- Cổ: Dài khớp đầu với thân
- Giảm sức cản của không khí khi bay
- Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh
- Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh
- Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng
- Giữ nhiệt , làm cơ thể nhẹ
- Làm đầu chim nhẹ
- Phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (8')
- Trình bày đặc điểm đời sống của chim bồ câu?
- Nêu cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?
- Tại sao người ta lại dùng biểu tượng 2 con chim bồ câu để trang trí trong đám cưới?
D HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
- Trong giờ học: thông qua nhận xét tranh ảnh, câu hỏi thảo luận đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức ở mỗi đơn vị kiến thức
Trang 9- Sau bài giảng: thông qua câu hỏi củng cố đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của toàn bài
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Em có biết ý nghĩa của biểu tượng "Chim bồ câu trắng ngậm cành ô liu" ? Hãy tìm hiểu về lịch sử của biểu tượng này
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết?”
- Soạn bài 44
F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
Trang 10
Tuần: 23 Tiết: 45
CHỦ ĐỀ: CHIM TIẾT 2: BÀI 41: CHIM BỒ CÂU (TT) BÀI 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phân biệt kiểu bay lượn và bay vỗ cánh
- Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh Kĩ năng hoạt động nhóm Kĩ năng thuyết trình
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sự đa dạng của chim, các loài chim quý hiếm.
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Quan sát, so sánh, thuyết trình, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Tranh Hình 41.3, 4, Hình 44.1,2,3
- Bảng phụ trang 136 và 145
2 Học sinh: Các nhóm 1,2,3 chuẩn bị bài GV đã giao để lên báo cáo.
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của nhóm 1,2,3
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Di chuyển (7')
Mục tiêu: Phân biệt được kiểu bay vỗ cách và kiểu bay lượn.
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình
41.3, 41.4 SGK
- Nhận biết kiểu bay lượn và bay
vỗ cánh?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1
- GV gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm
mỗi kiểu bay
- GV chốt lại kiến thức
- HS thu nhận thông tin qua hình nắm được các động tác.+ Bay lượn
+ Bay vỗ cánh
- Thảo luận nhóm đánh dấu vào bảng 2
Đáp án: bay vỗ cánh: 1, 5 Bay lượn: 2, 3, 4
Chim có hai kiểu bay: Bay lượn (vd: hải âu…) và bay vỗ cánh (vd: bồ câu…)
So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn
vỗ cánh
Kiểu bay lượn
Trang 11Cánh đập liên tục x
Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi
của các luồng gió
x
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim (26’)
Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời sống, từ đó thấy được sự đa dạng của chim.
- GV cho HS đại diện các
nhóm 1,2,3 lần lượt lên trình
bày phần chuẩn bị của nhóm
mình:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về nhóm
Chim chạy (Đời sống, đặc
điểm cấu tạo, đa dạng, đại
diện, sưu tầm hình ảnh minh
họa )
- Nhóm 2: Tìm hiểu về nhóm
Chim bơi (Đời sống, đặc
điểm cấu tạo, đa dạng, đại
diện, sưu tầm hình ảnh minh
họa )
- Nhóm 3: Tìm hiểu về nhóm
Chim bay (Đời sống, đặc
điểm cấu tạo, đa dạng, đại
diện, sưu tầm hình ảnh minh
họa )
- GV theo dõi phần trình
bày, phản biện của các
nhóm, đặt câu hỏi cho những
phần trình bày còn chưa thõa
đáng của các nhóm Giúp đỡ
các nhóm nếu không trả lời
được câu hỏi phản biện hoặc
trả lời chưa hợp lý
- GV nhận xét, cho điểm
phần trình bày của các
nhóm
- Nhận xét về sự đa dạng của
chim?
- HS chuẩn bị, đại diện nhóm lên báo cáo kết quả tìm hiểu của nhóm mình:
- Nhóm 1: nhóm Chim chạy (Đời sống, đặc điểm cấu tạo,
đa dạng, đại diện, sưu tầm hình ảnh minh họa )
- Nhóm 2: nhóm Chim bơi (Đời sống, đặc điểm cấu tạo,
đa dạng, đại diện, sưu tầm hình ảnh minh họa )
- Nhóm 3: nhóm Chim bay (Đời sống, đặc điểm cấu tạo,
đa dạng, đại diện, sưu tầm hình ảnh minh họa )
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đặt câu hỏi cho nhóm trình bày
- Nhóm trình bày trả lời câu hỏi của các bạn nhóm khác
- Học sinh lắng nghe, bổ sung những phần còn thiếu xót của nhóm mình
- HS trả lời, yêu cầu nêu được:
+ Số loài lớn
- Lớp chim rất đa dạng: Số loài nhiều, chia làm 3 nhóm: Chim chạy, Chim bơi, Chim bay (gồm hầu hết các loài chim hiện nay)
- Các loài chim có lối sống
và môi trường sống phong phú