1.2.Kĩ năng: Học sinh biết được một số màu thường dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài vẽ tranh và trang trí.. 1.3.Thái độ: Học sinh có thói quen quan sát, nhận xét sự vật xung quanh.[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/10/ 2020 Tiết thứ: 7
Bài: 10
Vẽ trang trí:
MÀU SẮC
1.MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức: Học sinh hiểu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và
tác dụng của màu sắc với đời sống con người
1.2.Kĩ năng: Học sinh biết được một số màu thường dùng và cách pha màu để áp
dụng vào bài vẽ tranh và trang trí
1.3.Thái độ: Học sinh có thói quen quan sát, nhận xét sự vật xung quanh.
1.4 Các năng lực được phát triển:
- Năng lực quan sát, đánh giá
- Năng lực hợp tác
- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
2 CHUẨN BỊ
2.1.Giáo viên:
2.1.1 Tài liệu tham khảo:
- SGK, SGV, chuẩn bị thêm một số loại màu (nếu có)
- Tranh ĐDDH 6
2.1.2 Đồ dùng dạy học:
- Bảng màu, bài vẽ có màu sắc đẹp.
2.2.Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh màu, màu vẽ
2.3 PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp
- Trực quan
- Gợi mở
3.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
3.1 Ổn định tổ chức: 1’
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng
3.2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Chấm bài tập vẽ tranh đề tài học tập
Trang 23.3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Màu sắc luôn luôn tồn tại xung quanh chúng ta và làm đẹp thêm
cho cuộc sống, vậy lúc nào thì xuất hiện màu sắc chúng ta cùng tìm hiểu
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu màu sắc trong thiên nhiên
- Mục tiêu:
+ HS thấy được sự phong phú của màu sắc.
+ Rèn năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ, quan sát, đánh giá
- Phương pháp: Trực quan, gợi mở, vấn đáp.
- Thời gian: 6'
- Cách thức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
GHI BẢNG
GV: cho học sinh xem một số
tranh ảnh về màu sắc, để học
sinh hiểu được sự phong phú
của màu
? Em nhận ra những màu gì
trong tranh, ảnh
? Điều kiện để nhìn thấy màu
sắc?
? Hiện tượng thiên nhiên nào
cho ta nhìn thấy nhiều màu sắc
? cầu vồng gồm mấy màu, gọi
tên
Gv nhận xét kết luận
HS: quan sát và trả lời
1 Màu sắc trong thiên nhiên.
- Màu sắc trong thiên nhiên rất đa dạng và phong phú
- Màu sắc do ánh sáng mà
có và luôn thay đổi theo sự chiếu sáng Không có ánh sáng ta không nhìn thấy màu sắc
- Ánh sáng có 7 màu: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu màu vẽ và cách pha màu
- Mục tiêu:
+ HS biết những màu sắc cơ bản và cách pha màu.
+ Rèn năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ, quan sát, đánh giá
- Phương pháp: Trực quan, gợi mở, vấn đáp.
- Thời gian: 25’
- Cách thức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
GHI BẢNG
GV: Màu cơ bản là những màu
gì?
HS: quan sát và trả lời
2 Màu vẽ và cách pha màu
Trang 3GV: Cho học sinh xem ba màu
cơ bản
Gv cho hs xem 2 màu cơ bản
pha trộn với nhau
?Thế nào là màu nhị hợp? Nêu
cách pha màu nhị hợp
Gv cho HS xem các cặp màu
bổ túc và tương phản
?Kể tên các cặp màu bổ túc,
tương phản
GV: cho học sinh xem một số
tranh khẩu hiệu, mẫu quảng
cáo
? Màu tương phản, màu bổ túc
thường được dùng ở những
đâu
Gv cho hs xem một số màu
nóng
?Gọi tên những màu nóng
?Màu nóng là những màu có
đặc điểm như thế nào
?Nêu ứng dụng của màu nóng
Gv nhận xét, bổ sung
Gv cho hs xem những màu
lạnh
? Màu lạnh là màu có đặc điểm
ntn? Kể tên những màu lạnh
? Nêu ứng dụng của màu lạnh
*Gv có thể mở rộng đặc điểm
của tranh dùng nhiều màu nóng
và màu lạnh
HS: quan sát, và trả lời kết quả của 2 màu cơ bản khi pha lại với nhau
HS: suy nghĩ và trả lời
Hs quan sát, trả lời
Hs quan sát trả lời
a Màu cơ bản.
- Là màu: Đỏ – Vàng – Lam còn gọi là màu chính hay màu gốc
b Màu nhị hợp.
- Là màu do pha trộn hai màu cơ bản lại với nhau VD: Tím, lục, cam
c Màu bổ túc.
- Gồm các cặp màu: ĐỏLục, Vàng – Tím, Cam -Lam
cặp màu bổ túc đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ hơn
- Thường dùng trong trang trí quảng cáo bao bì
d Màu tương phản.
- Là các cặp màu thường dùng trong trang trí khẩu hiệu như:
Đỏ – Vàng, Đỏ – Trắng, Vàng – Lục
e Màu nóng
- Là màu tạo cảm giác ấm nóng như: Đỏ, cam, vàng
áp dụng màu nóng vào trang phục trong mùa đông, sơn tường nhà ở xứ lạnh
f Màu Lạnh.
- Là màu tạo cảm giác mát dịu như: Tím, lục, lam Tranh vẽ dụng nhiều màu lạnh sẽ khiến bức tranh trở lên sâu lằng nhẹ nhàng hơn
HĐ3: Hướng dẫn học sinh sử dụng một số màu thông dụng.
Trang 4- Mục tiêu:
+ HS biết những màu sắc cơ bản và cách pha màu.
+ Rèn năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ, quan sát, đánh giá
- Phương pháp: Trực quan, gợi mở, vấn đáp.
- Thời gian: 5’
- Cách thức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HS GHI BẢNG
?Có những loại màu vẽ thông
dụng nào
Hs quan sát, trả lời
GV: bổ sung, giới thiệu mốt số
màu vẽ thông dụng và cách sử
dụng
HS: quan sát và trả lời
3 Một số màu vẽ thông dụng.
Màu bột, màu nước, màu sáp, màu dạ,bút chì màu, sơn dầu
3.4: Đánh giá kết quả học tập:
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết về các màu và các cặp màu bổ túc, tương phản
+ Rèn năng lực quan sát, đánh giá, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mĩ, biểu đạt
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.
- Thời gian: 3’
- Cách thức thực hiện:
- GV: Gọi học sinh nhắc lại tên các màu, kể tên các cặp màu bổ túc, tương phản + HS trả lời
+ GV chốt lại kiến thức
+ Nhận xét- kết luận
3.5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Bài tập về nhà:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới: Màu sắc trong trang trí.
4 RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Thời gian: