V.PHUÏ LUÏC : Các dạng địa hình: cao nguyên, đồi, bình nguyên Đặc điểm Cao nguyên Đồi Bình nguyên đồng bằng - Độ cao tuyệt đối trên - Độ cao tương đối - Độ cao tuyệt đối < 200m có Độ cao[r]
Trang 1Tuần: 16 NS:02/12/2018 Tiết: 16 ND:04/12/2018
BÀI 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Sau bài học này h/s cần nắm.
1.Kiến thức.
- Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của các dạng địa hình: bình nguyên, cao nguyên, đồi
- Ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nơng nghiệp
2.Kĩ năng - Quan sát tranh ảnh, lược đồ nhận biết 3 dạng địa hình.
3.Thái độ - Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế.
4.Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Hiểu được địa hình bề mặt Trái Đất
- Năng lực chuyên biệt: Biết được các dạng địa hình
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên Bản đồ TN Việt Nam và Thế giới
2.Học sinh SGK, tài liệu liên quan
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp (1 phút) Lớp 6A1 6A2
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút )
- Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội lồi người?
3 Tiến trình bài học ( 35 phút )
HOẠTĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm bình nguyên, cao
nguyên và đồi.(nhĩm) ( 20 phút )
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK)
Bước 1: Chia lớp làm 3 nhĩm, mỗi nhĩm hồn thành đặc
điểm của một dạng địa hình
N1: Tìm hiểu bình nguyên (đồng bằng)
N2: Tìm hiểu địa hình cao nguyên
N3: Tìm hiểu địa hình đồi
Bước 2 : Gv hướng dẫn hs tìm hiểu, thảo luận mỗi dạng
địa hình
+ Đặc điểm ( độ cao, đặc điểm hình thái)
+ Ý nghĩa đối với sản xuất nơng nghiệp
Bước 3: Hs làm việc theo nhĩm.
Bước 4: Đại diện hs trình bày kết quả, nhĩm khác nhận
xét, bổ sung
Bước 5
GV chuẩn kiến thức theo bảng (phụ lục)
Hoạt động 2: Xác định các dạng địa hình trên bản đồ
(cá nhân) (15 phút )
Bước 1 GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam (thế giới)
1 Bình nguyên (Đồng bằng)
2 Cao nguyên.
3 Đồi.
( phụ lục)
Trang 2Hướng dẫn hs đọc các dạng địa hình dựa vào màu sắc, kí
hiệu trên bản đồ
Bước 2 Gọi hs lên xác định các đồng bằng, các cao
nguyên lớn: đb sơng Nin(châu Phi), đb sơng Hồng
Hà(Trung Quốc), đb sơng Cửu Long, đb sơng Hồng (Việt
Nam), đb Amadơn (Brazin), các cao nguyên ở Việt
Nam
Bước 3.
- Địa hình đồi cĩ nguồn gốc từ đâu?
( Thuộc kiểu bĩc mịn do tác động của quá trình ngoại
lực đã phá hủy đá gốc)
- Vì sao lại xếp CN vào dạng địa hình miền núi?
( CN cĩ độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên, thuộc độ cao
của miền núi)
IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP ( 5phút )
1 Tổng kết - Sự khác nhau về đặc điểm của bốn dạng địa hình
- Tại sao người ta xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi?
2 Hướng dẫn học tập
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
V.PHỤ LỤC : Các dạng địa hình: cao nguyên, đồi, bình nguyên
Độ cao - Độ cao tuyệt đối trên500m - Độ cao tương đốikhơng quá 200m - Độ cao tuyệt đối < 200m (cĩĐB cĩ độ cao tuyệt đối gần =
500m)
Đặc điểm hình
thái
- Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sĩng
- Sườn dốc
- Dạng địa hình chuyển tiếp giữa ĐB
và núi
- Dạng địa hình nhơ cao, cĩ đỉnh trịn, sườn thoải
- Dạng địa hình thấp, cĩ bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sĩng
- Các bình nguyên được bồi
tụ ở cửa các sơng lớn gọi là châu thổ
Ý nghĩa đối với
sản xuất nơng
nghiệp
- là nơi thuận lợi cho việc trồng cây cơng nghiệp và chăn nuơi gia súc lớn
- nơi thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực và cây cơng nghiệp
- Chăn thả gia súc
- Thuận lợi cho trồng các cây lương thực và thực phẩm
Khu vực nổi
tiếng
- CN Tây Tạng
- CN Tây Nguyên
- Vùng trung du Phú Thọ, Thái Nguyên
- ĐB bào mịn: Châu Âu, Canađa
- ĐB bồi tụ: Hồng Hà, Amazơn, Cửu Long…
VI RÚT KINH
NGHIỆM:
Trang 3