- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ đại nên có lúc Trái Đất ngả nửa cầu Bắc về phía Mặt trời, có lúc ngả về phía nửa cầu Nam về phía Mặt trời - &[r]
Trang 1Tiết 15
Soạn: 2/12/2018
Giảng: 3/12/2018
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Củng cố hệ thống hoá kiến thức địa lí đã học trong học kì I về Trái Đất, địa hình
bề mặt Trái Đất
2 Về kĩ năng :
+ Kĩ năng bài học:
- Rèn kĩ năng thực hành, hệ thống kiến thức
+ Kĩ năng sống:
- Trình bày suy nghĩ, hợp tác, giao tiếp, đảm nhận trách nhiệm
3 Về thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh
II Chuẩn bị:
- Gv: N.c Sgk, Sgv, TLTK, một số bản đồ, quả địa cầu
- Hs: Ôn tập lại kiến thức đã học từ bài 1-> 12
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học
- PP: đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm, so sánh.
- KT: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, phát hiện và giải quyết vấn đề, động não, chia nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn địnhtổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ ôn tập
3 Bài mới
* HĐ1: Vị trí hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Mục tiêu : Trình bày được hệ thống kiến thức về hình dạng, vị trí, kích thước của
Trái Đất
- Thời gian : 10 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
Trang 2I Vị trí hình dạng, kích thước của Trái Đất
Câu 1:
?Cho biết Vị trí hình dạng, kích thước của Trái Đất?
Vị trí :Trái Đất nằm ở hành tinh thứ ba trong số 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời
=>Là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời
Hình dạng: - Trái Đất có dạng hình cầu
Kích thước: - Độ dài bán kính TĐ là 6370 Km - Độ dài đường xích đạo: 40076 Km
H quan sát quả địa cầu
? H lên xác định cụ thể hệ thống kinh, vĩ tuyến? Xích đạo? Kinh tuyến gốc? Địa cực?
Câu 2
?Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, xích đạo, kinh tuyến gốc?
- Kinh tuyến là những đường nối liền từ cực Bắc xuống cực Nam
- Vĩ tuyến là những đường song song với xích đạo
- Xích đạo: là vòng tròn lớn nhất cách đều 2 cực B-N phân chia quả địa cầu ra 2 nửa = nhau -> còn gọi là đường vĩ tuyến gốc : 00
- Địa cực (cực Bắc, cực Nam)là hai điểm trên địa cầu, khi TĐ quay tại chỗ, 2 điểm này không thay đổi vị trí
- Kinh tuyến gốc đi qua đài Grin-uýt ( ngoại ô thủ đô Luân Đôn- nước Anh)
* HĐ2: Tỉ lệ bản dồ
- Mục tiêu : Trình bày được tỉ lệ bản đồ, ý nghĩa, tọa độ địa lí Vận dụng làm được
một số bài tập
- Thời gian : 10 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
II Tỉ lệ bản dồ
Câu 3:
?Bản đồ là gì?Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì?
- Bản đồ: là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn
bộ Trái Đất
- Tỉ lệ bản đồ: Chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế
- Hs lên vẽ và xác định các phương hướng chính trên bản đồ
Câu 4:
Bài tập tỉ lệ bản đồ
a Một bản đồ có tỉ lệ 1: 450.000 hãy cho biết:
a1 Tỉ lệ đó có ý nghĩa gì?
Trang 3a2 Trên bản đồ khoảng cách từ Đông Triều đến Thành phố Hạ Long đo được là 13
Cm Tính khoảng cách theo đường thẳng thực tế giữa hai nơi này là bao nghiêu Km?
TL:
*a1 Số tỉ lệ đó có ý nghĩa: 1 cm trên bản đồ bằng 450.000 cm hay bằng 4,5 Km ngoài thực tế
a2 Khoảng cách từ Đông Triều đến Thành phố Hạ Long là:
13cm x 450.000 = 5.850.000 cm = 58500m = 58,5Km
*b.Với bản đồ có tỉ lệ là 1: 200.000 ; 1: 5.000.000 em hiểu tỉ lệ đó có ý nghĩa như thế nào?
c Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng 105 Km Trên bản đồ Việt Nam khoảng
cách hai thành phố đo được là 15 Cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?
(Cách làm : đổi 105 Km= 105.000.000 cm : 15=700.000 Cm: Vậy tỉ lệ bản đồ là 1
700 000
Câu 5:
?Kinh độ, vĩ độ là gì? Toạ độ địa lí là gì?
- Kinh độ, vĩ độ: là số độ ghi trên đường kinh, vĩ tuyến chỉ khoảng cách từ đó đến
KT gốc, VT gốc
- Kinh độ , vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lý của điểm đó
Câu 6:
a1 nêu cách viết toạ độ địa lí?
? Xác định toạ độ địa lí của 1 điểm :
- Viết toạ độ điểm A biết rằng điểm đó nằm trên đường giao nhau của KT 140’ 0
bên phải KT gốc và VT 400 dưới đường xích đạo
140 0 Đ
A 400 N
* HĐ3: Sự chuyển động của Trái Đất
- Mục tiêu : Trình bày được sự chuyển động của Trái Đất Vận dụng làm được một
số bài tập
- Thời gian : 10 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
III Sự chuyển động của Trái Đất.
Trang 4Cõu 7
? Cựng 1 lỳc Trỏi Đất tham gia mấy chuyển động? Đú là những chuyển động nào? H: 2 chuyển động
+ Chuyển động quanh trục -> sinh ra hiện tượng ngày, đờm sự lệch hướng
+ Chuyển động quanh Mặt Trời -> Cỏc mựa, ngày đờm dài ngắn theo nựa
Cõu 8
a Hướng chuyển động của Trỏi Đất quanh Mặt Trời?
- Trỏi Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tõy sang Đụng trờn quỹ đạo
cú hỡnh elớp gần trũn
b Thời gian Trỏi Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vũng là bao nhiờu?
- Thời gian Trái Đất chuyển động 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ
c Trờn Trỏi Đất cựng 1 lỳc cú bao nhiờu giờ khỏc nhau? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiờu kinh tuyến? Khi Luõn Đụn 10 giờ thỡ Việt Nam là mấy giờ?
- Trờn Trỏi Đất cú 24 khu vực giờ Mỗi khu vực giờ rộng 15 KT
- VN là 10+ 7= 17h
Cõu 9:
?Ánh sỏng trờn Trỏi Đất do đõu mà cú? Giải thớch hiện tượng ngày và đờm trờn Trỏi Đất? Vỡ sao mọi nơi trờn Trỏi Đất đều lần lượt cú ngày và đờm?
- Ánh sỏng trờn Trỏi Đất do mặt trời
- Giải thớch: Do Trỏi Đất cú dạng hỡnh cầu nờn mặt trời bao giờ cũng chỉ chiếu sỏng được một nửa Nửa được chiếu sỏng là ngày, nửa khụng được chiếu sỏng là đờm-> Trờn Trỏi Đất cú hiện tượng ngày và đờm
- Mọi nơi trờn Trỏi Đất đều lần lượt cú ngày và đờm: do sự vận động tự quay của Trỏi Đất từ Tõy sang Đụng nờn mọi địa điểm trờn Trỏi Đất lần lượt đi qua trước mặt trời Nửa được mặt trời chiếu sỏng ( là ngày) sau đú lại khuất sau phớa mặt Trời, khụng nhận được ỏnh sỏng mặt trời (là đờm)
?Nguyờn nhõn của hiện tượng mựa và sự hỡnh thành mựa núng, mựa lạnh trờn Trỏi Đất?
Nguyờn nhõn:
- Do trục Trỏi Đất nghiờng và khụng đổi hướng trong khi chuyển động trờn quỹ đại nờn cú lỳc Trỏi Đất ngả nửa cầu Bắc về phớa Mặt trời, cú lỳc ngả về phớa nửa cầu Nam về phớa Mặt trời - > sinh ra cỏc mựa
- Nửa cầu nào ngả về phớa mặt trời->gúc chiếu ỏnh sỏng lớn, nhận được nhiều ỏnh sang và nhiệt -> mựa núng
- Nửa cầu nào khụng ngả về phớa mặt trời-> gúc chiếu ỏnh sỏng nhỏ nhận được ớt nhiệt và ỏnh sỏng -> mựa lạnh
Trang 5* HĐ4: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Mục tiêu : Trình bày được cấu tạo bên trong Trái Đất.Tác động của nội lực,
ngoại lực
- Thời gian : 10 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
IV Cấu tạo bên trong của Trái Đất.
Câu 10
? Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm?
H: gồm 3 lớp: vỏ, lõi, trung gian
? Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? ảnh hưởng đến Trái Đất?
? Nêu nguyên nhân, cấu tạo tác hại, tác dụng của núi lửa?
? Tác hại của động đất?
4 Củng cố: 2’
- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản của học kì I
5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới: 2’
+Bài cũ:
- Ôn tập kĩ các nội dung trọng tâm đã học ở từng bài
+ Bài mới:
- Chuẩn bị tốt kiến thức cho bài thi học kì I.
- Chuẩn bị bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất.
V Rút kinh nghiệm
……… .……… .………
_