5, Các năng lực được phát triển - Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề.. Chuẩn bị GV: Hệ thống câu hỏi và[r]
Trang 1Ngày soạn : 13/04/2019
Tiết 63
Bài 42 NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiếp)
I Mục tiêu
1, Kiến thức
- Trình bày được khái niệm, nồng độ mol của dung dịch
- Vận dụng biểu thức tính nồng độ mol để làm bài tập
2, Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính toán, giải BT tính theo PT có sử dụng nồng độ mol.
3, Về tư duy
- Rèn luyện khả năn suy luận hợp lí.
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
4, Thái độ, tình cảm
Giáo dục thái độ nghiêm túc khi làm BT về dung dịch
5, Các năng lực được phát triển
- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
Gv: Các dạng BT về nồng độ mol
Hs: Phiếu học tập
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- PP: Vấn đáp, đàm thoại, tính toán, hoạt động nhóm
- KT: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật hỏi và trả lời
IV Tiến trình bài giảng
1, Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số
2, KTBC (5’)
* Hs1; Viết công thức tính nồng độ phần trăm
Áp dụng Bt 6b (SGK)
TL: Viết Ct: mct
C% = x 100%
mdd
Áp dụng Bt 6b (SGK)
Số gam chất tan cần để pha chế dd: mct = 4 50: 100= 2 (g) MgCl2
Hs2: BT 7 (SGK- 146)
TL: Như đó hướng dẫn
3, Bài mới
Trang 2Hđ1: Nồng độ mol của dung dịch (C M ) (10’)
- Mục tiêu: Trình bày được công thức tính nồng độ mol của dung dịch (CM)
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu SGK
? Nồng độ mol cuả dd là gì? Kí hiệu, giống, khác
nồng độ C% ở điểm nào?
? Vận dụng ĐN cho biết, nồng độ mol của dd
NaCl là 0,9 M
- Hs nghiên cứu SGk, trả lời
- Gv yêu cầu hs viết CT tính CM của số mol chất
tan kí hiệu n, thể tích dd kí hiệu là V(l)
- Gv nhấn mạnh: Nồng độ mol dd cho biết số mol
chất tan trong 1(l) dd
Nồng độ mol (M) đơn vị mol/ l hoặc kí hiệu M
a, Định nghĩa (SGK- 144)
b, Công thức
n
CM = (mol/l)
V hoặc M
Trong đó:
n: số mol chất tan
V: thể tích dd (l)
Hđ 2: Vận dụng
- Mục tiêu: Biết vận dụng công thức tính nồng độ mol để làm bài tập.
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, đàm thoại, tính toán
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật hỏi và trả lời
Gv đưa thí dụ:
Thí dụ 1
Trong 500ml dd Na2SO4 có hòa tan 35,5 g Na2SO4
Tính nồng độ mol của dd?
- Một hs tóm tắt đề
? Muốn tính CM ta cần biết các đại lượng nào?
? Nêu cách tính số mol chất tan từ khối lượng chất
tan?
- Gv yêu cầu hs làm vào vở
- Gv đưa thí dụ 2:
Thí dụ 2
Trộn 3 lít dd đường 2M với 2 lít dd đường 0,5 M
Tính nồng độ mol của dd sau khi trộn
- Gv hướng dẫn hs
+ Tính số mol chất tan có trong dd1?
+ Tính số mol chất tan có trong dd2?
Thí dụ 1
Vdd= 500ml = 0,5lớt mct = 35,5 g
CM =?
Giải: Số mol chất tan Na2SO4
là
n = 35,5: 142 = 0,25 mol
- Nồng độ mol của dd là:
n
CM = V
= 0,25: 0,5 = 0,5M
Thí dụ 2
Vdd1= 3 (l) + Vdd2= 2 (l) CM1= 2 M CM2= 0,5 M Tính CM= ? M
Giải:
Số mol đường có trong dd1
Trang 3+ Thể tích của dd sau khi pha trộn?
+ Tính CM của dd sau khi pha trộn
CM = (n1 + n2): (V1 + V2)
n1 = CM Vdd1 = 3 2= 6 mol
Số mol đường có trong dd2 n2 = CM Vdd1 = 0,5 2= 1 mol Thể tích dd sau khi pha trộn: V= V1 + V2 = 3+ 2= 5 (l) Nồng độ mol của dd sau khi pha trộn:
CM = (6+ 1): 5= 1,4 M
………
………
4, Củng cố đánh giá (6’)
Hs làm BT 4 (SGK- 146)
ĐS: a, nNaCl= 0,5 mol suy ra mNaCl= 29,25 (g)
b, Số mol KNO3= 1 mol suy ra khối lượng KNO3= 101 (g)
c, Số mol CaCl2= 0,025 mol suy ra khối lượng CaCl2= 2,775 (g)
d, Số mol Na2SO4= 0,6 mol suy ra khối lượng Na2SO4= 85,2 (g)
Gv đa đáp số, hs chấm chéo
5, HDVN và chuẩn bị bài sau (3’)
- Học thuộc bài + BT 2, 3, 6 (SGK- 146)
- Ôn tập toàn bộ kiến thức để chuẩn bị cho tiết ôn tập học kì II
Trang 4Ngày soạn : 14/04/2019
Tiết 64
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I Mục tiêu
1, Kiến thức
HS cần nắm vững được kiến thức chủ yếu ở chương 3, 4, 5, 6:
- Tính chất hóa học của oxi, hiđro, nước Điều chế oxi, hiđro
- Một số khái niệm: phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, oxit, axit, bazơ, muối, dung dịch, nồng độ dung dịch
2, Kĩ năng
Rèn luyện một số kĩ năng cơ bản:
- Lập phương trình hóa học
- Phân loại, gọi tên các loại hợp chất vô cơ
- Phân biệt một số chất dựa vào tính chất hóa học của chúng
- Tính toán hóa học trong đó có phản ứng xảy ra trong dung dịch
3, Về tư duy
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4, Thái độ, tình cảm
- Giáo dục ý thức học tập tốt bộ môn.
5, Các năng lực được phát triển
- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập
HS: Ôn tập kiến thức ở HKII
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp hoạt động nhóm, dùng lời, đàm thoại
- Phương pháp trực quan, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức
- Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm
IV Tiến trình bài giảng
1, Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ
Xen vào tiết ôn tập
Trang 53, Bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
- Mục tiêu: củng cố và hệ thống hoá kiến thức đã học.
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia
nhóm
- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành vào bảng
nhóm sau:
T/chất của
học oxi
T/c hóa học Hiđro
T/c hóa học Nước 1
2
3
- HS làm theo nhóm -> đại diện nhóm trình bày
? Nêu phương pháp điều chế oxi, hiđro trong
PTN và trong công nghiệp
? Kể tên các loại phản ứng đó học? Phân biệt
mỗi loại và lấy ví dụ
? Dung dịch là gì? Độ tan của một chất trong
nước là gì?
? Viết công thức tính các loại nồng độ
1, Tính chất hóa học của oxi, hiđro, nước
2, Điều chế oxi, hiđro +PTN
+CN
3, Các loại phản ứng hóa học
4, Phân biệt oxi, axit, bazơ, muối
Oxit: 1 nguyên tố khác + oxi Axit: nguyên tử H + gốc axit Bazơ: nguyên tử KL + OH Muối: nguyên tử KL + gốc axit
5, Dung dịch, nồng độ dung dịch
Hoạt động 2: Bài tập
- Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học, làm bài tập.
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, tái hiện kiến thức, tính toán
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV phát phiếu học tập
Hoàn thành PTHH từ các sơ đồ phản ứng sau:
a) Fe + O2 > ?
b) P + O2 > ?
c) ? + O2 > H2O
d) H2 + CuO > ? + ?
e) Na + H2O > NaOH + ?
f) P2O5 + H2O > ?
- HS làm theo nhóm
1, Bài tập về PTHH và phân loại phản ứng
Trang 6N1: a, b
N2: c, d N3: e, f
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- 2HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở BT,
nhận xét
2, Bài tập nhận biết các loại hợp chất vô cơ
Bài 37.3(SBT - 44) Bài 37.11(SBT - 44)
………
………
4, Củng cố, đánh giá (2’)
- HS nhắc lại kiến thức chính ở 3 chương
5, HDVN và chuẩn bị bài sau (2’)
- Ôn tập kiến thức chương 3, 4, 5
Làm bài tập 37.12, 37.13, 37.18, 38.1( SBT - 44,45)