2FeOH3 Fe2O3 + 3H2O 3.Vào bài mới Theo định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất trước và chất sau phản ứng bằng nhau, dựa vào đây và với công thức h[r]
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn: 29/10/2016 Tiết: 23 Ngày dạy:…./ 10/2016
§16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Ý nghĩa của phương trình hóa học
-Xác định tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng
*Kiến thức nâng cao :Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng.
2.Kĩ năng: Kĩ năng lập phương trình hóa học.
3.Thái độ: Biết áp dụng lí thuyết vào giải bài tập.
II.CHUẨN BỊ:
Yêu cầu học sinh:
- Học bài
- Làm bài tập 2,3,4,5,6,7 SGK/ 57,58
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài củ
Nêu các bước lập phương trình hóa học
- Yêu cầu HS sửa bài tập 2,3 SGK/ 57,58
TRẢ LỜI
Bài tập 2 SGK/ 57
a 4Na + O2 2Na2O
b P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Bài tập 3 SGK/ 58
t0
a 2HgO 2Hg + O2
t0
b 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
3.Vào bài mới
Theo định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất trước và chất sau phản ứng bằng nhau, dựa vào đây và với công thức hóa học người ta sẽ lập phương trình hóa học để biểu diễn phản ứng hóa học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hóa học
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi sau :Dựa vào
1 phương trình hóa học, ta có
thể biết được những điều gì ?
- Em có nhận xét gì về tỉ lệ
của các phân tử trong phương
trình sau:
2 H2 + O2 t C o 2H2O
- Em hãy cho biết tỉ lệ số
- Phương trình hóa học cho biết : tỉ lệ số nguyên tử (phân tử ) giữa các chất trong phản ứng
Trong phương trình phản ứng:
2 H2 + O2 t C o 2 H2O
Tỉ lệ số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O = 2:1:2
- Bài tập 2 SGK/ 57
a Tỉ lệ số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số
II.Ý nghĩa của phương trình hóa học:
Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng
1
Trang 2nguyên tử, phân tử giữa các
chất trong các phản ứng ở bài
tập 2,3 SGK/ 57,58
- Yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày, nhận xét
phân tử Na2O = 4:1:2
b Tỉ lệ số phân tử P2O5 : số phân tử H2O :
số phân tử H3PO4 = 1:3:2
- Bài tập 3 SGK/ 58
a Tỉ lệ số phân tử HgO : số nguyên tử Hg :
số phân tử O2 = 2:2:1
b Tỉ lệ số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2:1:3
như từng cặp chất trong phản ứng
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập1:Lập phương trình hóa học
của các phản ứng sau:
a Al + O2 Al2O3
b Fe + Cl2 FeCl3
c CH4 + O2 CO2 + H2O
Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số
phân tử của các chất trong phản
ứng ?
-Hoạt động theo nhóm:
Bài tập 1:
a 4 Al + 3 O2 t C o 2 Al2O3
Tỉ lệ số nguyên tử Al: số phân tử O2: số phân tử Al2O3 = 4:3:2
b 2 Fe + 3 Cl2 t C o 2 FeCl3
Tỉ lệ số nguyên tử Fe: số phân tử Cl2: số phân tử FeCl3 = 2:3:2
c CH4 + 2O2 t C o CO2 + 2H2O
Tỉ lệ số phân tử CH4 : số phân tử O2: số phân tử CO2 :số phân tử H2O = 1:2:1:2
4.Củng cố:
GV ra bài tập cũng cố bài học cho học sinh
5.Hướng dẫn:
- Ôn tập:
+ Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
+ ĐL BTKL
+ Các bước lập phương trình hóa học
+ Ý nghĩa của phương trình hóa học
-Làm bài tập: 4b, 5,6 SGK/ 58
IV.RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Trang 3Tuần: 12 Ngày soạn: 29/10/2016 Tiết: 24 Ngày dạy: …./11/2016
§17 BÀI LUYỆN TẬP 3
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Học sinh củng cố các khái niệm về hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học
- Hiểu và áp dụng tính định luật bảo tồn khối lượng
- Nhận biết phản ứng hóa học xảy ra
- Biết lập phương trình hóa học và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng lập công thức hóa học, lập phương trình hóa học và ý nghĩa phương
trình hóa học
3 Thái độ:Biết vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài tốn hóa học đơn giản.
Tiếp tục làm quen với bài tập xác định nguyên tố hóa học
II CHUẨN BỊ
Yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức về:
+ Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
+ ĐL BTKL
+ Các bước lập phương trình hóa học
+ Ý nghĩa của phương trình hóa học
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài
Cho phương trình hóa học sau: Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của Fe đối với HCl và H2
Đáp án:
- Tỉ lệ : Fe và HCl là: 1 : 2
- Tỉ lệ : Fe và H2 là: 1 : 1
3.vào bài mới
Như các em đã học xong một số bài như CTHH,PTHH…và biết cách cơ bản để lập CTHH, PTHH…Để giải được những bài tốn hóa học khó hơn và để hiểu vững kiến thức hơn tiết học này các em sẽ luện tập để làm bài tập có liên quan đến kiến thức trên
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản về
các bài:
1 Sự biến đổi chất
2 Phản ứng hóa học
3 Định luật bảo tồn khối lượng
1.Sự biến đổi chất:
- Hiện tượng vật lí
- Hiện tượng hóa học
2 Phản ứng hóa học
- Định nghĩa phản ứng hóa học
- Diễn biến phản ứng hóa học
- Khi nào phản ứng hóa học xảy ra
- Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
3 Định luật bảo toàn khối lượng
3
Trang 44 Phương trình hóa học
- HS trả lời xong HS khác có thể nhận xét bổ
sung
- Cuối cùng Gv nhận xét, kết luận
- Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
4 Phương trình hóa học
- Lập phương trình hóa học theo các bước
- Ý nghĩa của phương trình hóa học
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1 :Xét các hiện tượng sau, hiện tượng nào là
hiện tượng vật lí? Hiện tượng nào là hiện tượng
hóa học?
a Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
b Hòa tan vôi sống ( CaO) vào nước tạo ra
dung dịch nước vôi (Ca(OH)2)
c Đun nóng đường tạo thành than và nước
d Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
- Yêu cầu HS trả lời bằng bảng phụ cá nhân
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 2 :Cho phản ứng hóa học bằng chữ sau:
Phótpho + oxi điphotpho penta oxit
Hãy cho biết chất nào là sản phẩm:
a Phot pho
b Oxi
c Điphótpho pentaoxit
d Phót pho + oxi
- Yêu cầu HS trả lời bằng bảng phụ cá nhân
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 3 :Khi nào phản ứng hóa học xảy ra:
a Các chất tham gia phải tiếp xúc với nhau
b Có trường hợp cần đun nóng
c Có trường hợp cần chất xúc tác
d Cả a, b, c đúng
- Yêu cầu HS trả lời bằng bảng phụ cá nhân
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 4 :Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa
học xảy ra:
a Màu sắc
b Trạng thái
c Có sự tỏa nhiệt và phát sáng
d Cả a, b, c đúng
-Yêu cầu HS trả lời bằng bảng phụ cá nhân
-Gv nhận xét, kết luận
Bài 5 :Cho phương trình hóa học sau:
Đốt cháy hồn toàn bao nhiêu gam cacbon (C)
cần 32 gam khí oxi ( O2 ) Tạo thành 44 gam khí
cacbon đioxit ( CO2 )
a.Viết công thức về khối lượng của phản ứng
Bài 1: Đáp án:
- Hiện tượng vật lí : a, d
- Hiện tượng hóa học: b, c
Bài 2: Đáp án:
Câu c đúng
Bài 3: Đáp án:
Câu d đúng
Bài 4: Đáp án:
Câu d đúng
Bài 5: Đáp án:
a
b Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng
0
t C
Trang 5xảy ra.
b.Tính khối lượng cacbon
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, đại diện
nhóm làm bài tập, nhóm khác nhận xét
- Gv nhận xét, kết luận
Bài tập 6: Biết rằng khí metan (CH4) cháy là
xảy ra phản ứng với khí oxi(O2) sinh ra khí
cacbon đioxit (CO2)và nước (H2O)
a Lập phương trình hố học của phản ứng
b Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử metan lần lượt
với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, đại diện
nhóm làm bài tập, nhóm khác nhận xét
- Gv nhận xét, kết luận
Bài tập 7:
Canxi cacbon nat (CaCO3) là thành phần chính
của đá vôi
Khi nung đá vôi xáy ra phản ứng hóa học sau:
Canxi cacbonnat canxi oxit
+ Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg
canxi oxit (CaO)
và 110 kg khí cacbon đioxit (CO2)
a) Viết công thức khối lượng của các chất
trong phản ứng
*Kiến thức nâng cao
b) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng Canxi
cacbonat chứa trong đá vôi
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, đại diện
nhóm làm bài tập, nhóm khác nhận xét
- Gv nhận xét, kết luận
= 44 – 32 = 12 (gam)
- Vậy cacbon là 12 gam
Bài 6: Đáp án:
a Phương trình hóa học
CH4 + O2 CO2 + H2O
- Bước 1:
CH4 + O2 CO2 + H2O
- Bước 2:
CH4 + O2 CO2 + 2H2O CH4 + 2 O2 CO2 + 2H2O
- Bước 3:
CH4 + 2 O2 CO2 + 2H2O
b Số phân tử CH4 : số phân tử O2 = 1: 2
Số phân tử CH4 : số phân tử CO2 = 1 : 1
Bài 7: Đáp án:
a/ Công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng :
b/- Khối lượng CaCO3 đã phản ứng:
-Tỉ lệ % của CaCO3 chứa trong đá vôi :
4.Củng cố:
Học sinh làm bài tập sau:
Khi than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa than và khí oxi
1.Hãy giải thích vì sao cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào bếp lò, sau đó, dùng que lửa châm và quạt mạnh đến khi than bén cháy thì thôi
2.Ghi lại phương trình chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là cacbonđioxit
5.Hướng dẫn:
- Ôn tập lại đại cương kiểm tra một tiết
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
5
0
t C
m m m
CaCO
m kg
3
250
280
Trang 6- Làm các bài tập tương tự sách bài tập /20,21.
IV.RÚT KINH NGHIỆM
Điền Hải, ngày 30 tháng10 năm 2016
Nguyễn Quốc Trạng