Bài mới: GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài * Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã cùng nhau làm bài Kiểm tra TV, để các em có thể nhận ra những tồn tại trong bài làm củ[r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày soạn: 30/12/2018 Tiết PPCT: 76 Ngày dạy: 3/12/2018
ĐỀ KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
Thời gian: 45 phút
*************************
Tuần: 16 Ngày soạn: 30/11/2018 Tiết PPCT: 77,78 Ngày dạy: 3/12/2018
Văn bản: CỐ HƯƠNG
(Trích) Lỗ Tấn
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Cố hương
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại
- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu cuộc sống mới, con
người mới
- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm
- Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức đã học về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm
tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
3 Thái độ: Có cái nhìn đúng đắn đối với xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ.
C PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp giải thích, phân tích, phát vấn, thảo luận nhóm, bình giảng.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các tác phẩm thuộc thể loại thơ, văn hiện đại đã học.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV cho HS xem chân dung của Lỗ Tấn kết hợp với giới thiệu các tác phẩm
và vào bài
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Gọi HS đọc lại mục chú thích * Sgk/216
GV: Hãy nêu những hiểu biết của em về
tác giả Lỗ Tấn? HS xem chân dung nhà văn
GV: Tác phẩm được sáng tác vào thời gian
nào? Viết theo thể loại nào?
HS suy nghĩ và trả lời
GV: Truyện có những nhân vật nào? Đâu là
nhân vật chính, nhân vật trung tâm?
HS: Suy nghĩ và trả lời Gv chốt ý và ghi
bảng
Gv tích hợp với tập làm văn và chuyển ý
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Lỗ Tấn (1881- 1936), là nhà văn nổi
tiếng Trung Quốc
- Tác phẩm hai tập truyện “Gào thét” và “Bàng hoàng”
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ : “Cố hương” là một trong những
truyện ngắn tiêu biểu của tập “Gào thét” 1923
b Thể loại : Là truyện ngắn có yếu tố hồi ký
- Nhân vật trung tâm: “Tôi”, nhân vật chính Nhuận Thổ
9A1 Vắng:
9A2 Vắng:
9A4 Vắng:
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN
BẢN:
GV:Gv hướng dẫn học sinh đọc: to, rõ,
chính xác, chậm rãi, tình cảm, sâu lắng
(GV đọc mẫu – HS đọc – nhận xét)
GV: Bố cục, nội dung chính từng đoạn ?
HS: tóm tắt, GV chốt ý và ghi bảng
- Đoạn 1: Tình cảm và tâm trạng của nhân
vật “tôi”trên đường về quê ( không học)
- Đoạn 2: Tình cảm và tâm trạng của nhân
vật “tôi” trong những ngày xa quê : cuộc
gặp gỡ với thím Hai Dương và bố con
Nhuận Thổ
- Đoạn 3: Tâm trạng và ý nghĩ của “tôi” trên
đường rời quê
GV: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Phân tích
* Tìm hiểu về nhân vật Nhuận Thổ
HS thảo luận nhóm tìm những chi tiết miêu
tả Nhuận Thổ trong kí ức và trong hiện tại –
4 phút – 4 nhóm
GV: Hãy tả lại chân dung Nhuận Thổ trong
lần đến thăm bạn cũ - anh Tấn? (GV lưu ý
đối sánh giữa quá khứ và hiện tại)
GV: Cảm nhận của em về nhân vật này?
GV: Nhận xét về nhân vật này và sự thay
đổi đó?
HẾT TIẾT 77 CHUYỂN TIẾT 78
GV khái quát lại tiết 1 – chuyển ý
* Kể lại đoạn đầu của tác phẩm: Tôi trên
đường về quê
GV: Thái độ và tình cảm của tác giả trong
những ngày ở nhà?
* HS kể lại đoạn cuối, đọc nguyên văn từ
“Tôi nằm xuống…” Cho đến hết
GV: Trên thuyền rời quê, cảm xúc và tâm
trạng của nhân vật “tôi” như thế nào? “tôi”
nghĩ gì?
GV: Sự đối chiếu giữa các khoảng thời gian
có gì giống và khác các đoạn trên?
GV: Qua diễn biến tâm trạng và tình cảm
của nhân vật “tôi” ta có thể nhận thấy tình
cảm thống nhất bản chất từ trong sâu thẳm
của “tôi”đối với cố hương là gì?
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó
* Tóm tắt đoạn trích
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục: 2 phần
b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu
cảm
c Phân tích:
c1 Nhân vật Nhuận Thổ
- Là nhân vật chính trong tác phẩm
* Hình ảnh Nhuận Thổ trong kí ức người kể chuyện:
- Là cậu bé tuổi thiếu niên, cổ đeo vòng bạc, khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật, đầu đội
mũ lông chiên
- Quan hệ với nhân vật “tôi” thoải mái, hồn nhiên
Chú bé hồn nhiên, khoẻ mạnh, tình cảm trong sáng thông minh, lanh lợi
* Hình ảnh Nhuận Thổ trong hiện tại:
- Bác nông dân nghèo túng, khô cằn (Da vàng sạm, nhăn, mi mắt viền đỏ mọng, mũ rách tươm, bàn tay thô kệch, nứt nẻ), đần độn, mụ mị đầu óc
rụt rè
- Quan hệ với nhân vật “tôi”: nói năng lễ độ, khúm núm, sợ sệt
Nghèo khổ, vất vả, tội nghiệp
=> Thay đổi từ hình dáng đến lời nói, cử chỉ, suy
nghĩ : Những hạn chế, tiêu cực, trong tâm hồn, tính cách của người lao động - Sự khác biệt phản ánh hiện thực về xã hội Trung Quốc
c2 Nhân vật “tôi”
- Là nhân vật trung tâm, vừa là người kể chuyện Hóa thân vào tác giả nhưng không đồng nhất tác giả, thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm
* Tâm trạng của “tôi” trong những ngày ở nhà
- Càng buồn, đau xót, cô đơn hơn trước cảnh vật, con người đổi thay, sa sút, nhếch nhác vì nghèo đói, vì lễ giáo phong kiến cổ hủ
=> Kể và biểu cảm trực tiếp: Xót xa vì tình cảnh
sa sút, suy nhược của người dân Trung Quốc đầu thế kỉ XX
Trang 3GV: Trong truyện có những hình ảnh con
đường nào?
*Thảo luận nhóm (4 nhóm - 5p) Hình ảnh
con đường ở cuối truyện có ý nghĩa gì? Nếu
bỏ hình ảnh ấy thì giá trị của truyện có bị
giảm không? Vì sao?
Các nhóm nhận xét và bổ sung Gv nhận xét
và ghi điểm
GV: Em có cảm nhận thế nào về hình ảnh
cố hương?
HS: suy nghĩ và trả lời
Gv chốt ý và ghi bảng
GV nhận xét, chốt ý và ghi bảng
* Tổng kết
GV: HS rút ra nội dung và nghệ thuật chính
của văn bản
HS: dựa vào ghi nhớ trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC
GV gợi ý: Đoạn miêu tả cảnh cố hương khi
tác giả trở về
* Cảm xúc, tâm trạng của “tôi” trên thuyền rời quê
- Không chút lưu luyến
- Hy vọng, tin tưởng vào con đường đã chọn
=> Nghệ thuật đối lập: buồn đau vì sự sa sút, nghèo nàn của làng quê >< ước mơ, hy vọng vào tương lai, đổi thay cho quê hương
c3 Hình ảnh con đường
“Cũng giống như những con đường … người ta
đi mãi thành đường thôi”
=> Hình ảnh biểu trưng, biểu tượng, khái quát triết lý về cuộc sống con người
=> Đó là con đường đến tự do, hạnh phúc, hãy xóa bỏ những cái lạc hậu, cũ kĩ của lễ giáo phong kiến
c4 Hình ảnh cố hương
- Hình ảnh thu nhỏ của xã hội, đất nước
- Sự thay đổi của cố hương phản ánh điển hình sự biến đổi của xã hội Trung Hoa hai mươi năm đầu thế kỷ XX
- Vấn đề xã hội bức thiết được đặt ra: cần phải xây dựng những cuộc đời mới, những con đường mới, khác trước, tốt đẹp hơn
3 Tổng kết: Ghi nhớ sgk/129
a Nghệ thuật
b Nội dung :
* Ý nghĩa văn bản :
Cố hương là nhận thức về thực tại và là mong ước đầy trách nhiệm của Lỗ Tấn về một đất nước Trung Quốc đẹp đẽ trong tương lai
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
*Bài cũ : Đọc, nhớ một số đoạn miêu tả, biểu
cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện
- Nắm được những kiến thức của bài học
*Bài mới: Chuẩn bị : Trả bài KT Tiếng Việt.
**********************
Tuần : 16 Ngày soạn: 1/12/2018 Tiết PPCT:79 Ngày dạy: 5/12/2018
Tiếng Việt : TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về tiếng Việt đã học HS nhận thức rõ ưu - khuyết điểm, bố cục, hình thức bài văn cụ thể
- Rèn kĩ năng viết bài văn, đoạn văn hoàn chỉnh Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm
- Giáo dục HS ý thức sửa chữa, khắc phục lỗi sai, biết tiếp thu – lắng nghe ý kiến góp ý
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
Trang 42 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài
* Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã cùng nhau làm bài Kiểm tra TV, để các em có thể
nhận ra những tồn tại trong bài làm của mình, chuẩn bị tốt hơn cho bài kiểm tra HK sắp tới, chúng
ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay
* Bài học:
HĐ1: PHÂN TÍCH ĐỀ
GV cho HS đọc lại đề bài
HĐ2: CÔNG BỐ ĐÁP ÁN
GV công bố đáp án trắc nghiệm và tự luận
HĐ3: NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT
ĐIỂM
GV:Nêu những ưu điểm của HS trong bài
làm ở nhiều phương diện Có dẫn chứng
cụ thể (một số bài viết khá, tốt )
1.Ưu điểm:
a Hình thức
- Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít
sai lỗi chính tả
- Không viết tắt, viết hoa tùy tiện
- Một số học sinh chữ viết đẹp
b Nội dung :
- Học bài, nắm vững kiến thức, chọn đúng
đáp án trắc nghiệm
- Nắm vững yêu cầu và phương pháp làm
bài văn tự sự kết hợp vơi biểu cảm, nghị
luận
- Biết sắp xếp các câu và biết dùng lời văn
của mình khi viết đoạn văn Đoạn văn có
cảm xúc
- Chuyển được câu văn thành hai cách dẫn
trực tiếp và gián tiếp
- Học thuộc lý thuyết
GV: Chỉ ra những nhược điểm:
2 Khuyết điểm:
a Hình thức
- Một số em trình bày đoạn văn cẩu thả,
viết chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả
- Viết tắt, viết hoa tùy tiện
- Chưa biết cách trình bày một đoạn văn
- Gạch xóa, chấm phẩy tùy tiện
b Nội dung
- Chưa nắm vững yêu cầu của bài làm tự
I PHÂN TÍCH ĐỀ:
- Xem lại tiết 73
II CÔNG BỐ ĐÁP ÁN:
-Xem lại tiết 73 III NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM:
9A1 Vắng:
9A2 Vắng:
9A4 Vắng:
Trang 5- Chưa biết thể hiện cảm xúc
- Diễn đạt còn yếu
- Bài văn sơ sài
- Chưa nêu cảm nghĩ
- Câu văn chưa rõ nghĩa, sử dụng từ chưa
đúng nghĩa
- Chưa rút ra bài học cho bản thân
Hoạt động 4: THỐNG KÊ CHẤT
LƯỢNG BÀI LÀM :
( Xem cuối giáo án)
IV THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
*Bài cũ:
- Viết lại đoạn văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn
*Bài mới:
- Chuẩn bị: Trả bài KT tập làm văn số 3
Thống kê chất lượng bộ môn:
************************
Tuần : 16 Ngày soạn: 2/12/2018 Tiết PPCT: 80 Ngày dạy: 5/12/2018
Tập Làm Văn : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Qua tiết trả bài GV cho HS tự đánh giá về lực học của mình qua phân môn Tiếng Việt, về khả năng làm văn tự sự qua bài viết số 3
- Rèn kỹ năng tiếp thụ, rút kinh nghiệm, sửa chữa
- Ý thức tự rèn luyện, tự sửa chữa, chỉnh lý và ý thức vươn lên, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
2 Học sinh: Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GV nêu yêu cầu , sự cần thiết của tiết trả bài
* Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã cùng nhau làm bài TLV số 3, để các em có thể
nhận ra những tồn tại trong bài làm của mình, chuẩn bị tốt hơn cho bài viết tiếp theo, chúng ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay
* Bài học:
9A1 Vắng:
9A2 Vắng:
9A4 Vắng:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ1: NHẮC LẠI ĐỀ
-GV cho HS đọc lại đề bài
HĐ2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ,
TÌM Ý
GV: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
GV: Xác định những ý chính cơ bản trong
câu truyện?
HĐ3: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DÀN
Ý
- Gv hướng dẫn HS xây dựng dàn ý theo
bố cục 3 phần?
GV: Phần mở ài chúng ta cần làm gì?
GV: Phần thân bài cần trình bày những ý
nào?
GV: Phần kết bài kết thúc ra sao?
HĐ4: NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT
ĐIỂM
GV: Nêu những ưu điểm của HS trong bài
viết ở nhiều phương diện Có dẫn chứng
cụ thể (một số bài viết khá, tốt )
GV: Chỉ ra những nhược điểm:
HĐ5: HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ
I ĐỀ BÀI:
- Xem lại tiết 69,70
II TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý:
-Yêu cầu: kể lại kỉ niệm đáng nhớ giữa em và thầy cô giáo
- Lập ý:
+ Thời gian, hoàn cảnh, địa điểm + Kỉ niệm đó là gì
+ Cảm xúc của em
III DÀN Ý:
a Mở bài: (0.75 điểm).
- Giới thiệu hoàn cảnh gặp gỡ thầy cô giáo
b Thân bài: (8.5 điểm)
- Kỉ niệm giữa em và thầy cô đó là kỉ niệm nào?
- Hoàn cảnh diễn ra kỉ niệm đó?
- Kỉ niệm đó để lại cho em ấn tượng gì?
- Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó?
- Tình cảm của em dành cho thầy cô -Tình cảm của thầy cô dành cho em
c Kết bài: (0.75 điểm).
- Ấn tượng của em về buổi gặp gỡ đó
IV NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT ĐIỂM:
1.Ưu điểm:
a Hình thức
- Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít sai lỗi chính
tả
- Không viết tắt, viết hoa tùy tiện
- Bố cục rõ ràng theo ba phần
- Chữ viết đẹp, rõ ràng
- Bài viết mạch lạc
b Nội dung :
- Không viết lạc đề
- Một số bài diễn đạt tốt, lời văn chân thật, giàu cảm xúc
2.Khuyết điểm:
a Hình thức
- Một số trình bày cẩu thả, viết chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả
- Viết tắt, viết hoa tùy tiện
- Bố cục chưa rõ ràng
- Sử dụng dấu câu tùy tiện, chưa hợp lí
b Nội dung
- Lời xưng hô chưa chính xác
- Lời chào tạm biệt chưa rõ ràng
- Diễn đạt còn dài dòng, lủng củng, viết câu chưa chuẩn Nhiều bài sử dụng từ chưa đúng nghĩa, câu văn lủng củng Một câu diễn đạt nhiều ý
- Nội dung 1 số bài còn sơ sài, thiếu ý
- Cảm xúc chưa sâu
V HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ:
Trang 7GV chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt:
Cách dùng từ, chính tả, viết câu với vấn đề
thuyết minh
GV thống kê những lỗi của HS
Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi
cho HS sửa chữa dựa vào những nguyên
nhân của từng loại lỗi
HS chữa lỗi riêng và ghi vào vở
HĐ6: PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý,
TIẾP TỤC SỬA BÀI
- GV cho 2 HS phát bài cho các em,
hướng dẫn HS đối chiếu với dàn ý và sửa
bài
HĐ7: ĐỌC BÀI MẪU
- Gv đọc bài mẫu của em Thu Hà (9ª2)
HĐ8: GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT
LƯỢNG: ( Xem cuối giáo án)
( Xem cuối giáo án)
VI PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI:
VII ĐỌC BÀI MẪU:
VIII GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
*Bài cũ:
- Hoàn thành bài viết vào vở
*Bài mới:
- Chuẩn bị: Trả bài KT thơ và truyện hiện đại
*H ng d n s a l i sai c th :ướ ẫ ử ỗ ụ ể
- Vào mỗi ngày đến trường lời
thầy viết rất vui và tính tình
của thầy rất vui vẻ và lý thú
- Nhân ngày 20/11 ngày quốc
tế phụ nữ Việt Nam ở trường
THCS Liêng Trang vừa qua đã
tổ chức một buổi lễ trao tặng
những bông hoa xinh đẹp cho
các cô giáo ở trường THCS
Liêng Trang
- Câu văn lủng củng, mơ
hồ về nghĩa
- Chưa hiểu biết rõ về các ngày truyền thống
Viết câu văn mơ hồ về nghĩa
- Mỗi ngày đến trường là mợt ngày vui, lời thầy dạy chúng em như khắc sâu hơn những điều lý thú về con người và cuộc sống tươi đẹp này
- Nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, trường THCS Liêng Trang tổ chức buổi mít tinh kỉ niệm Tham gia buổi lễ là các thầy cô giáo trong trường và các đại biểu khác mời tham
dự Trong buổi lễ các thầy cô giáo đã được nhận những bó hoa tươi thắm
mà các đại biểu và học sinh trao tặng
Thống kê chất lượng bộ môn: