- Diễn giảng bổ sung: Hình tượng nhân vật Nhuận Thổ quả có địa vị rất quan trọng, gần như mọi sự thay đổi của làng quê đều tập trung ở nhân vật này.. Tuy nhiên, Nhuận Thổ không thể là là
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2016
Tuần 16
Tiết 76
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố lại những kiến thức đã học chuẩn bị cho thi HKI
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, phân tích một số nội dung có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Ôn tập cho HS
HS: Học kĩ các nội dung đã ôn tập
III Đề
Kiểm tra chung đề của trường (Photo đính kèm)
IV Đáp án, thang điểm
(Photo đính kèm)
V Tổng kết:
a Các sai sót phổ biến:
b Phân loại: c Nguyên nhân:
d Hướng phấn đấu: GV:
HS:
4 Củng cố: Thu bài, Nhận xét, đánh giá chung lại, nhắc nhở một số vấn đề cần lưu ý. 5 Hướng dẫn: - Xem lại bài, rút kinh nghiệm - Soạn bài Cố hương VI Rút kinh nghiệm:
Tiết 77, 78, 79 Điểm 92 8 → 10 7 → dưới 8 5 → dưới 7 3 → dưới 5 Dưới 3
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 2Bài 16
Lỗ Tấn
I Mục tiêu: Giúp HS thấy được
- Những đóng góp của lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại
- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới
- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm
- Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương: sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và đối chiếu, kết hợp nhuần nhuyễn nhiều phương thức biểu đạt trong tác phẩm
- Kể và tóm tắt được truyện
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
II Chuẩn bị:
GV: Sgk, sgv, giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra tập soạn
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
HĐ 1: Giới thiệu tác giả, văn
bản
? Tóm tắt những nét chính về tác
giả
? Trình bày hiểu biết về văn bản
HĐ 2: Hướng dẫn đọc – hiểu
văn bản
- Hướng dẫn đọc: giọng chậm
buồn, hơi bùi ngùi khi kể, tả;
giọng ấp úng của nhân vật
Nhuận Thổ, giọng chao chát của
thiến Hai Dương, gionhj suy
ngẫm triết lí ở một số câu, đoạn.
- Đọc mẫu một đoạn, gọi HS
- Đọc chú thích
- Tóm tắt theo yêu cầu
- Trình bày
- Theo dõi
- Lần lượt đọc,
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
- Lỗ Tấn (1881 -1936) lúc nhỏ tên Chu Chương Thọ, sau đổi tên là Chu Thụ Nhân
- Quê: phủ Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang
- Là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc
- Công trình ghiên cứu và tác phẩm văn chương rất đồ sộ và đa dạng
2 Văn bản:
Là một trong những truyện ngắn tiêu biểu nhất của tập Gào thét (1923)
II Đọc – hiểu văn bản:
CỐ HƯƠNG
Trang 3đọc, nhận xét.
- Cùng HS chú thích từ khó
- Yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm
? Tìm bố cục, giải thích
- Giúp HS thấy được đặc điểm
“đầu cuối tương ứng” của bố
cục: Một con người đang suy tư
trong một chiếc thuyền, dưới
bầu trời u ám, về cố hương và
cũng con người ấy đang suy tư
trong một chiếc thuyền rời cố
hương Tất nhiên, tương ứng
không phải là lặp lại đơn thuần:
Trên đường rời quê, còn có mẹ
“tôi” và Hoàng; về quê, “tôi” hi
dung, dự đoán thực trạng của cố
hương – rời quê, “tôi” mơ ước
cố hương đổi mới.
? Xác định phương thức biểu đạt
chủ yếu của văn bản
→ phương thức biểu đạt chủ yếu
là tự sự, chỉ có điều mạch tường
thuật sự việc luôn bị gián cách
bởi những đoạn hồi ức xen kẽ.
Chính vì vậy, chỉ có thể xem cố
hương là một truyện ngắn có yếu
tố hồi kí chứ không phải là hồi
kí.
HĐ 3: Phân tích nhân vật chính
và nhân vật trung tâm trong tác
phẩm
? Trong truyện có mấy nhân vật
chính, nhân vật nào là nhân vật
trung tâm Vì sao
- Diễn giảng bổ sung: Hình
tượng nhân vật Nhuận Thổ quả
có địa vị rất quan trọng, gần
như mọi sự thay đổi của làng
quê đều tập trung ở nhân vật
này Do quan hệ đặc biệt trong
quá khứ giữa Nhuận Thổ và
“tôi”, chính sự thay đổi ấy là
nhận xét
- Chú thích từ khó
- Tóm tắt theo yêu cầu
- Tìm bố cục,
giải thích: cốt truyện diễn ra theo trình tự thời gian
→ tự sự (biểu cảm)
- Nghe
→ 2 nhân vật chính là Nhuận Thổ và “tôi”.
Nhân vật “tôi”
là nhân vật trung tâm Vì
không phải là đầu mối của toàn bộ câu chuyện, có quan
hệ với toàn bộ
hệ thống nhân vật từ nó, không
1 Bố cục: 3 phần
- “Tôi không quản sống”: “tôi”
trên đường về quê
- “Tinh mơ như quét”: những ngày
“tôi”ở quê
- Còn lại: “tôi” trên đường xa quê.
Trang 4nhân tố tác động mạnh nhất đến
tư tưởng, tình cảm của “tôi”.
Tuy nhiên, Nhuận Thổ không thể
là là nhân vật trung tâm vì
Nhuận Thổ không phải là đầu
mối của toàn bộ câu chuyện, có
quan hệ với toàn bộ hệ thống
nhân vật, từ nó không thể toát
leentw tưởng chủ đạo của tác
phẩm.
Truyện gồm 3 phần thì trong
phần đầu Nhuận Thổ chưa xuất
hiện, trong phần cuối, sự xuất
hiện của hính ảnh Thủy Sinh và
cháu Hoàng (một trực tiếp, một
gián tiếp) còn có ý nghĩa quan
trọng hơn trong việc gợi cho
“tôi” nghĩ về đặc điểm của xã
hội tương lai.
HĐ 4: Phân tích những biện
pháp nghệ thuật dùng để làm nổi
bật sự thay đổi ở nhân vật Nhuận
Thổ và các nhân vật khác
? Tác giả đã dùng những biện
pháp nghệ thuật nào để làm nổi
bật sự thay đổi ở nhân vật
Nhuận Thổ Tìm chi tiết phân
tích làm rõ.
- Gợi ý:
+ Nhuận Thổ lúc nhỏ được giới
thiệu như thế nào?
+ Nhuận Thổ lúc đứng tuổi
được giới thiệu như thế nào?
+ Nguyên nhân dẫn đến sự thay
đổi?
+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật
để làm nổi bật sự thay đổi Tác
dụng
? Ngoài sự thay đổi của nhuận
Thổ, tác giả con miêu tả sự thay
đổi nào khác của những con
người và cảnh vật ở cố hương
- Kẻ bảng (theo mẫu bài tập 2),
gọi HS điền vào để làm rõ sự
thay đổi
- Diễn giảng bổ sung: Trong việc
thể toát lên tư tưởng chủ đạo của tác phẩm.
- Nghe
- Thảo luận nhóm (3/)
→ so sánh, đối chiếu.
→ Sự thay đổi ở nhân vật thiếm hai dương và cảnh vật làng quê.
- Nghe
2 Sự thay đổi ở nhân vật Nhuận Thổ, các nhân vật khác và cảnh vật làng quê:
a Nhân vật Nhuận Thổ:
b Các nhân vật khác và cảnh vật:
Trước đây (còn thơ)
- Khuôn mặt tròn thĩnh, da bánh mật
- Bàn tay hồng hào, lanh lẹ, mập mạp
- Thân thiết, gắn
bó với “tôi”
- Thông minh, hoạt bát
Hiện nay (đứng tuổi)
- Da vàng sạm, đội cái mũ lông chiên rách tươm
- Bàn tay thô kệch, nứt nẻ
- Cung kính,
xa cách với
“tôi”
- Đần độn, mụ mẫm, mê tín, quan niệm cũ
kĩ về đẳng cấp
Trang 5chỉ rõ sự thay đổi của con người
và cảnh vật làng quê, tác giả
còn nói đến sự sa sút về kinh tế,
tình cảnh đói nghèo của nông
dân do ạn áp bức, tham nhũng
nặng nề song trọng điểm vẫn là
làm nổi bật sự thay đổi vè diện
mạo tinh thần (tính cách thiếm
Hai Dương, tính cách của
những người khách, đặc biệt
là qua tính cách của Nhuận
Thổ) Chính vì vậy, trong mọi
thay đổi, điều làm Lỗ Tấn đau
xót nhất, đau xót đến “điếng
người đi” là mối quan hệ giữa
Nhuận Thổ và “tôi”.
Để làm nổi bật sự thay đổi của
làng quê, tác giả không chỉ đối
chiếu từng nhân vật trong quá
khứ với hiện tại mà còn đối
chiếu Nhuận Thổ trong quá khứ
với Thủy Sinh trong hiện tại.
? Tác giả đã biểu hiện tình cảm,
thái độ như thế nào và đặt ra vấn
đề gì qua sự miêu tả đó
- Mở rộng và nhấn mạnh: hình
ảnh cố hương không chỉ là nơi
chôn nhau cắt rốn mà còn là bức
tranh thu nhỏ của xã hội của đất
nước.
Những thay đổi mà Lỗ Tấn đã
miêu tả tròn Cố hương là những
thay đổi có tính điển hình của xã
hội TQ cận đại Bởi vậy, qua
việc miêu tả sự thay đổi của làng
quê, Lỗ Tấn mặc dầu vẫn với
một phong cách sâu sắc và trầm
tĩnh, đã đăt ra vấn đề vô cùng
bức thiết: phải xây dựng một
cuộc đời mới, một cuộc đời mà
chúng ta chưa từng được sống.
Nếu không có việc miêu tả quá
trình sa sút nghiêm trọng của xã
hội TQ ở những phần trên thì
việc thổ lộ ước mơ cuối tác
phẩm của “tôi” chẳng những
không tự nhiên mà không có cơ
sở.
? Đoạn cuối văn bản xuất hiện
hình ảnh gì
? Hình ảnh con đường ở cuối
- Nghe
→ phản ánh tình cảnh sa sút
về mọi mặt của
xã hội TQ đầu
TK XX; phân tích nguyên nhân và lên án các thế lực đã tạo nên thực
buồn ấy; chỉ ra những mặt tiêu cực nằm ngay trong tâm hồn, tính cách của bản thân người lao động.
- Nghe
→ hình ảnh con đường.
- Trả lời, phân tích
Cảnh vật , người hiện tại
Cảnh vật, người trong hồi ức
- Thôn xóm tiêu điều, im lìm dưới bầu trời vàng úa, u ám, lạnh lẽo giữa đông
- Chi Hai Dương đến chào, kể công, lấy đồ
- Bé Thủy Sinh
và cháu Hoàng thân thiết, chơi đùa với nhau
-
- Đẹp hơn, nhưng mờ nhạt, không sao hình dung rõ nét
- Hồi ức về nàng Tây Thi đậu phụ
- Hồi ức lại tình bạn với Nhuận Thổ
-
Trang 6truyện có ý nghĩa gì Phân tích
- Diễn giảng bổ sung: Trong cố
hương, hình ảnh con đường với
nghĩa đen: con đường thủy,
đường sông đư nân vật “tôi” về
quê và đưa gia đình “tôi” rời
quê Hình ảnh con đường sông
nước này cũng phần nào có ý
nhĩa khái quát biểu trưng cho sự
thay đổi luân chuyển của cuộc
sống, con người như trước, như
dòng chảy không ngừng của
sông Cuối truyện xuất hiện hình
ảnh con đường trong suy nghĩ,
liên tưởng của nhân vật “tôi”,
hình ảnh này thuần nghĩa biểu
trưng, biểu tượng, khái quát,
triết lí về cuộc sống con người,
hiện tại đến tương lai Đó là con
đường đến tự do, hạnh phúc của
con người, con đường của tự
thân hành động, dựng xây và hi
vọng của con người Con đường
không tự nhiên mà có, không do
thần linh hay chúa trời ban tặng
mà do chính con người, nhiều
người đi maĩ, đi nhiều, góp phần
tạo dựng nên.
HĐ 5: Tìm hiểu các phương
thức biểu đạt ở từng đoạn
- Chia nhóm cho HS thảo luận
câu hỏi 4 / 218,219
? Đặc sắc nghệ thuật
- Hệ thống hóa kiến thức
HĐ 6: Hướng dẫn luyện tập
- Hướng dẫn cách làm
- Nghe
- Lần lượt đọc 3 đoạn văn
- Làm việc theo nhóm:
a) tự sự b) miêu tả kết hợp hồi ức và đối chiếu
c) lập luận
- Nêu ra
- Đọc ghi nhớ
- Chọn, về nhà học
- Theo dõi, về nhà làm
→ xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến đã hủy hoại thể lực và tinh thần con người.
3 Nghệ thuật:
- Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt.: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
- So sánh, đối chiếu giữa hiện tại và quá khứ
- Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
Ghi nhớ: Sgk / 219
III Luyện tập:
Trang 71 Chọn đoạn văn, học thuộc.
2 Điền vào bảng.
4 Củng cố:
Giá trị của tác phẩm.
5 Hướng dẫn:
- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Nhớ lại bài viết số 3, tiết sau Trả bài viết.
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 80
I Mục tiêu: giúp HS
- Nhận thức, đánh giá được những ưu khuyết điểm qua bài làm
- Thấy và rèn được kĩ năng viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận
- Nhận ra và chữa được các lỗi, rút kinh nghiệm cho bài thi HKI
II Chuẩn bị:
GV: chấm bài, ghi nhận ưu khuyết điểm, thống kê điểm
HS: Xem lại lí thuyết, nhớ lại bài làm
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích nhân vật Nhuận Thổ.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HĐ 1: Tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại đề bài
? Xác định kiểu bài, nội dung
- Yêu cầu HS so sánh bài làm của
mình so với yêu cầu đề bài
- Nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
- Yêu cầu HS so sánh bài làm với
dàn ý, xem ý nào làm được, ý nào
chưa làm được, bổ sung
Nhớ và nhắc lại
- Lần lượt xác định
- Nhớ lại, so sánh
- Thảo luận, tìm ý, xây dựng dàn bài, sau đó trình bày
- So sánh
I Đề:
Kể cho các bạn nghe về một
kỉ niệm đáng nhớ giữa mình
và thầy cô giáo cũ.
1 Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: tự sự kết hợp miêu tả
nội tâm và nghị luận
- Nội dung: kỉ niệm đáng nhớ
giữa mình và thày cô giáo cũ
2 Lập dàn ý:
(đã thực hiện tiết 69, 70)
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
Trang 8HĐ 2: Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét, đánh giá chung:
+ Ưu điểm
+ Hạn chế
HĐ 3: Sửa chữa lỗi
- Nêu những lỗi cơ bản cần khắc
phục (cụ thể theo bài làm của HS)
- Bổ sung, kết luận về hướng và
cách sửa chữa lỗi → sửa lỗi
HĐ 4: Nêu kết quả
- Nêu kết quả chung
0 - 3 3 - 5 5 - 7 7 - 8 8-10
- Phát bài → vô điểm - Tuyên dương những bài làm hay, khá đọc cho cả lớp nghe - Nhắc nhở một số bài làm chưa hay - Nghe, rút kinh nghiệm - Nghe, trao đổi hướng sửa chữa, sửa lỗi - Nghe - Đọc baì cho cả lớp nghe, rút kinh nghiệm II Sửa chữa lỗi: 1 Chính tả:
2 Từ và câu:
4 Củng cố: Nhắn lại các bước làm bài và hướng khắc phục các lỗi thường mắc để rút kinh nghiệm cho bài thi HKI. 5 Hướng dẫn: Nhớ lại bài kiểm tra tiếng Việt tiết sau trả bài. IV Rút kinh nghiệm:
Trình ký: 26/11/2016
Huỳnh Thị Thanh Tâm