Hình ảnh người lính, cây súng và vầng trăng gắn kết với nhau trên nền cảnh rừng đêm giá rét là bức tranh đẹp về tình đồng chí, thể hiện sự gắn bó, tinh thần lạc quan và tâm hồn thi sĩ củ[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/10/2021
Tiết 41
ÔN TẬP, CỦNG CỐ TRUYỆN TRUNG ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- HS hiểu được kiến thức các nội dung truyện, thơ văn học Trung đại và năng lực
diễn đạt trong bài viết
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để làm kiểm tra sau khi học xong phần truyện Trung đại
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng hệ thống hóa, phân tích, so sánh, trình bày một vấn đề dưới những hình thức khác nhau: Trả lời câu hỏi trắc nghiêm, tự luận
- Với hình thức đánh giá năng lực đọc – hiểu và rèn luyện kĩ năng diễn đạt trình bày một đoạn văn
* Kĩ năng sống : Tư duy, tự tin, hoàn tất nhiệm vụ, tự khẳng định.
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tự làm bài.
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (ôn tập ở nhà theo hướng dẫn của
GV), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài
II CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị đề, hướng dẫn học sinh làm bài, máy chiếu
- HS: Ôn tập kiến thức về truyện Trung đại
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi, nêu vấn đề
- Động não, viết tích cực
- Hình thức: trắc nghiệm, tự luận
- Thời gian: 45'
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Bài mới
Hướng dẫn học sinh làm bài ôn tập kiến thức văn học Trung đại
Đề bài
Phần I : Đọc – hiểu
1 Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới?
“Buồn trông cửa bể chiều hôm
Trang 2Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”.
a Đoạn thơ trích trong văn bản nào? Của ai?
A “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
B “Kiều ở lầu Ngưng Bích” của Nguyễn Du
C “Cảnh ngày xuân” của Nguyễn Du
D “Chị em Thúy Kiều” của Nguyễn Du
b Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
B Song thất lục bát D Ngũ ngôn
c Điền từ còn thiếu vào chỗ trống?
Đoạn thơ đã sử dụng bút pháp …… kết hợp với ngôn ngữ độc thoại nội tâm, đã khắc họa tâm trạng cô đơn, buồn tủi, xót xa, lo lắng, sợ hãi của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
A tả cảnh B ước lệ tượng trưng
C chấm phá D tả cảnh ngụ tình
d Các từ “thấp thoáng, xa xa, xanh xanh, rầu rầu” là từ… ?
A Từ láy B Từ đơn
C Từ ghép D Từ phức
Phần II: Tạo lập văn bản
Câu 1: Nêu ý nghĩa của chi tiết “cái bóng” trong tác phẩm Chuyện người con gái
Nam Xương của Nguyễn Dữ.
Câu 3: Khát vọng Hành đạo cứu đời của Nguyễn Đình Chiểu được gửi gắm ở nhân
vật Lục Vân Tiên Dựa vào đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, em hãy lí giải khát vọng đó Từ nhận thức về xã hội hiện nay, theo em khát vọng Hành đạo cứu đời có còn được giữ gìn và phát huy.
GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, chấm chữa bài ngay trên lớp
5 Hướng dẫn HS làm bài, đáp án:
Phần I: Trắc nghiệm
II Tự luận
Câu 1 Chỉ ra ý nghĩa của chi tiết “cái bóng” trong tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
Trả lời:
Trang 3- Có ý nghĩa đặc biệt, là đầu mối, là chi tiết thắt nút- mở nút của truyện, tạo nên sự bất ngờ và tăng tính bi kịch cho truyện
- Đây là sự khái quát về tấm lòng, sự ngộ nhận và sự hiểu lầm của các nhân vật
+ Đối với bé Đản: tưởng cái bóng là cha mình + Đối với Vũ Nương: Đó là tấm lòng, vì thương con
mà chỉ “cái bóng” của mình trên vách bảo đó là cha Đản Nhưng cũng là vì nhớ thương, thủy chung với chồng, khao khát gia đình đoàn tụ
+ Đối với Trương Sinh: cái bóng là người tình của
vợ, đã thổi bùng cơn ghen tuông trong lòng Trương Sinh, khiến Trương Sinh mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi và khiến Vũ Nương phải tìm đến cái chết
- “Cái bóng” góp phần hoàn thiện nhân cách Vũ Nương, và chính cách thắt nút- mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chết của Vũ Nương thêm oan ức, giá trị tố cáo đối với XH phong kiến nam quyền đầy bất công với người phụ nữ thêm sâu sắc
Câu 2 1 Khát vọng Hành đạo cứu đời của Nguyễn Đình Chiểu
được gửi gắm ở nhân vật Lục Vân Tiên:
-Giải thích Hành đạo cứu đời là gì? ( đem tài năng, dũng
khí, thực hiện đạo lí chính nghĩa cứu giúp những con người gặp cảnh khó khăn, nguy hiểm)
-Trong đoạn trích: Lục Vân Tiên khi gặp bọn cướp hung hãn đang hoành hành, chàng đã một mình dũng cảm vượt qua hiểm nguy, coi thường tính mạng đánh tan chúng cứu giúp hai cô gái Làm xong việc nghĩa, chàng lại ân cần hỏi han họ và đã không nhận sự trả ơn của Kiều Nguyệt Nga rồi vui vẻ lên đường với quan niệm sống tuyệt đẹp:
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng
2 Khát vọng Hành đạo cứu đời hiện nay vẫn còn được giữ gìn và phát huy
- Kể ra một số tấm gương trong thực tế cuộc sống hiện nay để chứng minh
- Khát vọng ấy hiện nay cần được hiểu rộng hơn: sự cảm thông, chia sẻ giúp đỡ cho những người nghèo, người gặp khó khăn, bất hạnh trong cuộc sống…;sẵn sàng mang tài đức của mình đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì
Trang 4để phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ quốc.
Điều chỉnh, bổ sung:
3.4 Củng cố (2’)
- Gv nhận xét giờ ôn tập
3.5.Hướng dẫn về nhà ( 3’)
- Xem lại đề kiểm tra và Ôn tập kiến thức văn học Trung đại
- Chuẩn bị tiết sau: Văn bản “Đồng chí” Xem trước bài và trả lời một số câu hỏi
theo phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
GV HDHS tìm hiểu
?Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ?
? Bài thơ được chia thành mấy phần nêu nội dung từng phần?
- Tìm hiểu phân tích bài thơ
?Theo em những người như thế nào thì được gọi là đồng chí của nhau?
? Mở đầu bài thơ tác giả đã giới thiệu về quê hương của những người lính như thế nào? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của tác giả?
? Những hình ảnh “ nước mặn đồng chua”, “ đất cày lên sỏi đá” nói lên được điều
gì về nguồn gốc xuất thân của các anh ?
? Tình đồng chí của người lính bắt nguồn từ đâu? Tại sao nói đó là sự bắt nguồn sâu
xa của tình đồng chí?
? Vì sao từ những người xa lạ ở khắp nơi của tổ quốc, họ lại trở lên thân thiết?
? Ngoài chung nguồn gốc xuất thân, họ còn giống nhau ở điểm nào?
? Tình đồng chí nảy nở ngày càng bền chặt nhờ đâu?
? Phân tích câu thơ hai tiếng Đồng chí, em thấy có gì đặc biệt ?
Trang 5Ngày soạn: 28/10/2021
Tiết 42 Văn bản ĐỒNG CHÍ ( TIẾT 1)
- Chính
Hữu-I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- Cảm nhận vẻ đẹp bình dị mà cao cả của người lính cách mạng và tình đồng chí, đồng đội của họ được thể hiện cụ thể, chân thực, gợi cảm
- Thấy được những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên chân thực
- Hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ
2 Kĩ năng
+Kĩ năng bài dạy
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật
* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy hợp tác, lắng nghe trình bày.
3 Thái độ
- Biết trân trọng và cảm phục trước vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội
- Tích hợp giáo dục đạo đức tư tưởng Hồ Chí Minh
- Tích hợp GDQP-AN: nêu những khó khăn, vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an
và thanh niên xung phong trong chiến tranh
- Trân trọng phẩm chất tốt đẹp của người lính trong kháng chiến chống Pháp
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC,
GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG
- Bảo vệ môi trường: Liên hệ môi trường chiến tranh
- Đạo đức: Lòng yêu nước, tự hào về quê hương đất nước về các thế hệ cha anh trong cuộc kháng chiến chống Pháp Lòng tự trọng của bản thân, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn
kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, ƯDCNTT
- HS: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn
bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- PP: thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, dạy học theo lớp, theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt và trả lời câu hỏi, trình bày 1 phút,
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
Trang 61 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ (3’) - Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS)
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động (3’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho HS
- PP và KT: Nghe và cảm nhận, hỏi và trả lời
- Tiến trình
GV cho HS nghe bài hát “ Đồng chí”
? Nêu cảm nhận của em về bài hát?
- HS nêu sau cảm nhận từ đó GV dẫn vào bài mới
Tác giả Chính Hữu- một nhà thơ quân đội, Thơ ông không nhiều chỉ có ba tập thơ: “Đầu súng trăng treo” (1966), “Thơ Chính Hữu” (1997), “Tuyển tập thơ Chính Hữu” (1998) nhưng lại có nhiều bài đặc sắc trong đó có tập thơ “Đầu súng trăng treo” Ở bài thơ Đồng Chí, chúng ta sẽ nhận thấy hiện thực khốc liệt hiện lên rất rõ nhưng đồng thời cũng không thiếu sự bay bổng, lãng mạn Bài thơ này, đã được nhạc
sĩ Minh Quốc phổ nhạc thành bài hát “Tình đồng chí” đã khơi dậy những xúc động mạnh mẽ trong lòng nhiều thế hệ Vậy để hiểu rõ hơn chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay
3.2 Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1 : (8’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
PP: thuyết trình, vấn đáp, trình bày 1 phút, kt động não
HS :Đọc SGK và tóm tắt vài nét về tác giả ?
(HS học lực TB)
HS trình bày 1 phút
- Chính Hữu sinh năm 1926, tên thật là Trần
Đình Đắc quê ở Hà Tĩnh, từng là người lính
Trung đoàn thủ đô, là nhà thơ quân đội
- Thơ của ông chủ yếu viết về người chiến sĩ
quân đội- những người đồng đội trong hai cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
GV bổ sung:Chiếu trên phông chiếu.
- Thơ ông không nhiều chỉ có ba tập thơ: “Đầu
súng trăng treo” (1966), “Thơ Chính Hữu”
(1997), “Tuyển tập thơ Chính Hữu” (1998)
nhưng lại có nhiều bài đặc sắc thể hiện cảm xúc
dồn nén, ngôn ngữ hình ảnh, chọn lọc, hàm súc
Ông có nhiều bài thơ được phổ nhạc: Bài thơ
“Đồng chí” ( Nhạc sỹ Minh Quốc), Bài hát
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Chính Hữu ( 1926- 2007), tên thật là Trần Đình Đắc quê ở Hà Tĩnh, từng là người lính Trung đoàn thủ đô, là nhà thơ quân đội
- Thơ của ông chủ yếu viết về người chiến sĩ quân đội
Trang 7“Ngọn đèn đứng gác” (NS: Hoàng Hiệp), “Bắc
cầu” (NS: Quốc Anh), “ Có những ngày vui
sao” (NS: Huy Du)
?Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ?( HS
học lực TB)
- Sáng tác 1948 sau khi tác giả tham gia chiến
dịch Việt Bắc (thu đông 1947) Lúc đó T.Giả
đang bị thương và nằm điều trị tại bệnh vện
(1948) Đây chính là bài thơ mà ông gửi gắm
những tình cảm tha thiết, gắn bó sâu sắc của
mình với những người đồng chí, đồng đội cùng
nhau vượt qua những gian khổ, khó khăn trong
chiến dịch và làm nên chiến thắng
-1948 sáng tác bài thơ, được đăng lên đầu trang
tờ bích báo của đại đội Bài thơ thể hiện tình cảm
tha thiết sâu sắc của tác giả với đồng chí, đồng
đội của mình
2 Tác phẩm
- Sáng tác năm 1948 sau khi ông cùng đơn vị tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu : HS hiểu về tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc
HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn
- Thời gian dự kiến : 25 phút
- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, Kĩ thuật khăn trải bàn
* Hoạt động 2: (8’) Mục tiêu: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục văn bản
PP: đọc diễn cảm, vấn đáp, động não
GV hướng dẫn cách đọc bài thơ
- Đọc với giọng chậm, tình cảm, ba câu
cuối đọc nhanh hơn khắc họa hình ảnh vừa
cụ thể vừa có ý nghĩa biểu tượng
GV đọc mẫu
HS đọc bài thơ
- Giải thích một số từ khó trong SGK
? Bài thơ được chia thành mấy phần nêu
nội dung từng phần?( HS học lực TB)
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu chú thích ( SGK )
2 Bố cục: Chia 3 phần
- 7 câu đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí
- Câu 8-17: Biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
- Còn lại: bức tranh đẹp về tình đồng chí
Hoạt động 3 (12’) Mục tiêu: HDHS phân tích nội dung và nghệ thuật văn bản;
PP-KT: đàm thoại, giảng bình, phân tích, hỏi và trả lời
- Tìm hiểu phân tích bài thơ
?Theo em những người như thế nào thì được gọi là đồng
chí của nhau?( HS học lực Khá)
HS: - Có cùng chí hướng, cùng lí tưởng Người ở trong
3 Phân tích
a Cơ sở hình thành tình đồng chí
Trang 8cùng một đoàn thể, chính trị hay một tổ chức cách mạng:
Tổ chức đoàn, đảng, cùng nhà trường, cơ quan, đơn vị bộ đội
GV: Từ này cũng được xuất hiện từ sau CMT8 và từ khi bài thơ đã ra đời từ “Đồng chí ” lại càng được hiểu sâu sắc hơn
Hs theo dõi vào đoạn 1 (7 câu thơ đầu)
? Mở đầu bài thơ tác giả đã giới thiệu về quê hương của những người lính như thế nào?( HS học lực TB)
“ Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của tác giả?( HS học lực TB)
- Giọng trò chuyện tâm tình, sử dụng thành ngữ để giới thiệu
? Những hình ảnh “ nước mặn đồng chua”, “ đất cày lên sỏi đá” nói lên được điều gì về nguồn gốc xuất thân của các anh ?( HS học lực TB)
- Họ đều là những người nông dân lao động nghèo khổ
? Tình đồng chí của người lính bắt nguồn từ đâu? Tại sao nói đó là sự bắt nguồn sâu xa của tình đồng chí?( HS học lực Khá- giỏi)
- Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó
+ Cùng chung hoàn cảnh: nước mặn, đồng chua, đất cày lên sỏi đá
- Là cuộc sống ở đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng Điều đó đã khiến họ từ mọi phương trời xa lạ tập hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên thân quen với nhau
? Vì sao từ những người xa lạ ở khắp nơi của tổ quốc, họ lại trở lên thân thiết?( HS học lực Khá- giỏi)
- Họ đều nghe tiếng gọi của quê hương, đất nước, họ lên đường đánh giặc
? Ngoài chung nguồn gốc xuất thân, họ còn giống nhau ở điểm nào?( HS học lực Khá)
- Họ chung mục đích, chung lí tưởng chiến đấu
? Tình đồng chí nảy nở ngày càng bền chặt nhờ đâu?(HS học lực TB)
+ Hình thành từ sự cùng chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau trong chiến đấu : “súng sát bên đầu”
+ Nảy nở và bền chặt trong sự chan hoà , chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui Mối tình tri kỉ được tác giả biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà biểu cảm:
“Đêm … tri kỉ”
? Phân tích câu thơ hai tiếng Đồng chí, em thấy có gì dặc
Trang 9biệt ?( HS học lực Khá- giỏi)
- Cách viết hai tiếng “Đồng chí’ => một dòng thơ đặc biệt
với dấu chấm than tạo nên một nốt nhấn, vang ngân như
một sự phát hiện, một lời khẳng định: tình đồng chí là sự
kết tinh mọi tình cảm, là cao độ của tình bạn, tình người
? Nhận xét cuả em về nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong
đoạn thơ? ( HS học lực TB)
HS: - Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, vận dụng thành ngữ,
phép tu từ hoán dụ, những câu thơ sóng đôi
GV yêu cầu HS khái quát nội dung
GV bình: Tình dồng chí, đồng đội nảy nở và thành bền
chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng như
niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí
cốt, mà tác gỉa đã biểu hiện bằng một h/ảnh thật cụ thể,
giản dị mà hết sức gợi cảm Câu thơ thứ bảy chỉ có hai
tiếng “Đồng chí!” Đây là câu thơ quan trọng bậc nhất
trong bài thơ Nó được lấy làm nhan đề của bài thơ, là linh
hồn và là chủ đề của bài thơ Nó như bản lề nối hai đoạn
thơ Lời thơ vang lên giản dị, mộc mạc mà rất đỗi thiêng
liêng, cảm động, khẳng định và ca ngợi một tình cảm mới
mẻ bắt nguồn từ những tình cảm truyền thống: tình bạn,
tình đồng đội trong chiến đấu!
? Qua việc phân tích những câu thơ trên em hãy khái quát
nội dung 7 câu thơ đầu?( HS học lực TB)
Bằng ngôn ngữ giản dị, chân thật, tác giả đã làm nổi bật được tình đồng chí cao đẹp bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân, từ sự cùng chung lí tưởng, cùng chung nhiệm vụ chiến đấu vì độc lập tự
do của tổ quốc tình đồng chí bền chặt sát cánh bên nhau
Điều chỉnh, bổ sung
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành và làm bài tập vận dụng, liên
hệ thực tiễn
+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
- Thời gian: 5 phút.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật: Động não, b n ả đồ ư t duy
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt
H.Giáo viên cho học sinh làm
bài tập trắc nghiệm SBTTN/
1 Câu nào nêu đúng nhất về giá trị nội dung của bài thơ?
A Ca ngợi vẻ đẹp tình đồng chí- 1 tình cảm thiêng liêng sâu sắc của những người lính cách mạng
B Thể hiện hình tượng người lính cách mạng với những phẩm chất cao đẹp
C Tái hiện được cuộc sống chiến đấu đầy khó khăn gian khổ của người lính thời chống Pháp
D Cả 3 ý trên
2 Dòng nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
Trang 10A Thể thơ tự do, giàu nhạc điệu ngôn ngữ cô đọng hàm súc
B Hình ảnh thơ giản dị chân thực mà giàu sức liên tưởng
C Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, hình ảnh thơ lãng mạn bay bổng
D Khai thác vẻ đẹp và chất thơ trong cái hiện thực
3 Chính Hữu khai thác đề tài của bài thơ “Đồng chí” ở khía cạnh nào là chủ yếu?
A Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ước lệ mang dáng dấp tráng sĩ
B Vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con người giản dị,bình thường
C Cảm hứng về một hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu nước.
D Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những người lính trong chiến đấu
4 Hình tượng người lính được tác giả khắc hoạ qua những phương diện nào?
A Hoàn cảnh xuất thân C Tình cảm đồng đội thắm thiết, sâu sắc
B Điều kiện sống có nhiều thiếu thốn, gian lao D Cả A, B, C đều đúng.
H Suy nghĩ của em thế nào về tình
cảm đồng chí, đồng đội?
* GV định hướng giúp HS làm bài
GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS lên
bảng viết
Các nhóm nhận xét chéo
GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung
* GV giảng, chốt trên BP -> ghi
bảng
2 Bài 2 Vì sao bài thơ viết về tình đồng đội của những người lính lại được đặt tên là
“Đồng chí”
Trả lời:
Đồng chí là cùng chung chí hướng, lí tưởng Đây cũng là cách xưng hô của những người cùng trong một đoàn thể cách mạng Vì vậy, tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội
Gv giao bài tập
- Hs: Em có nhận xét gì về người
lính trong thời hòa bình ?
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: Dự án
- Kỹ thuật: Giao việc
- Thời gian: 2 phút
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt
Gv giao bài tập
- Tìm đọc tư liệu về Chính
Hữu và tập thơ Đầu súng
trăng
+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày
4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Soạn bài tiết 2: Trả lời câu hỏi, phân tích những câu thơ còn lại
- GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP.
GV hướng dẫn học sinh đọc 10 câu tiếp
?Tình đồng chí được biểu hiện như thế nàotrong những câu thơ trên?