- GD kĩ năng giải quyết vấn đề, xác định các lựa chọn: biết suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ, logic để triển khai một vấn đề xã hội; Tự [r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 106
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thông qua bài hs nắm được đặc điểm của các thành phần biệt lập
trong câu đó là thành phần tình thái và thành phần cảm thán
Thấy được công cụng của các thành phần trên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định và sử dụng các thành phần biệt lập.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức dùng từ trong câu.
4 Năng lực cần phát triển
- Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ - Giao tiếp Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
- GV : bài soạn, máy tính
- HS: soạn bài
III.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật động não: Phân tích đặc điểm công dụng của thành phần TT, CT
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: để hoàn thành các bài tập
IVTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu sơ đồ, học sinh hoàn thành sơ đồ về các thành phần câu đã học
THÀNH PHẦN CÂU
THÀNH PHẦN CHÍNH THÀNH PHẦN PHỤ THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
?
?
?
? Khởi ngữ
Trạng ngữ
Vị ngữ Chủ ngữ
Trang 2 Tại sao lại gọi là TP biệt lập?
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Thành phần tình thái:
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ
LỚP
-G cho H đọc ví dụ
-G cho H đọc các câu hỏi và
trả lời
- Nếu không óc những từ ngữ
đó thì nội dung trong câu có
thay đổi không
- Đó là thành phần tình thái,
vậy thế nào là phần tình thái
- Cho biết tác dụng của phần
phụ tình thái trong câu?
-G cho H trả lời
-G tổng hợp ý kiến, ghi bảng
1 Ví dụ: Sgk Tr.18
2 Nhận xét:
- chắc anh nghĩ -> Bộc lộ nhận định của
- Có lẽ vì khổ tâm người nói đối với sự
việc được nói trong câu, thể hiện thái độ tin cậy
cao (chắc) hoặc thấp (có lẽ).
Nếu không có những từ ngữ đó thì sự việc trong câu không thay đổi
+ Không diễn đạt ý nghĩa sự việc.
=> Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được nói đến trong câu.
3 Kết luận:* Ghi nhớ sgk Tr.18.
Phần phụ tình thái trong câu có nhiều loại với nhiều tác dụng khác nhau Có phần phụ tình thái gắn với độ tin cậy của người nói với sự việc nêu trong câu: hình như, có lẽ, chắc chắn rằng Có phần gắn với ý kiến của người nói: theo tôi,
ý ông ấy, về phía anh Có yếu tố chỉ thái độ của người nói với người nghe: à, ạ, nhỉ, nhé
II Thành phần cảm thán:
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
-G cho H đọc 2 ví dụ
- Phần in đậm có chỉ sự vật hay sự việc gì
không
- Nhờ từ ngữ nào trong câu mà chúng ta
hiểu được tại sao người nói kêu lên như
vậy? Các từ đó để làm gì
- Đó là thành phần cảm thán, vậy thành
phần cảm thán là gì
- ở lớp 8 các em đã học từ tình thái từ, trợ
từ, thán từ Vậy em thử phân biệt chúng?
- HS chia sẻ ý kiến với
Ví dụ: Sgk Tr.18
2 Nhận xét:
- ồ, sao mà độ ấy vui thế.
- Trời ơi, chỉ còn có 5 phút thôi.
-> Bộc lộ tâm lý trạng thái của người nói đối với nội dung trong câu
=> Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui, buồn, mừng giận …)
3 Kết luận:
Ghi nhớ: Sgk Tr.18
Trang 3-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?
-GV tổng hợp - kết luận
Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ trạng thái tâm lí của người nói Nó đứng trước nòng cốt câu, phần đứng sau giải thích tâm lí của người nói nêu ở phần cảm thán Thành phần cảm thán có đặc điểm riêng là rất dễ tách thành một câu riêng, kiểu câu đặc biệt.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ
LỚP
-G cho H đọc bài tập, xác định
y/c của bài
-G gọi 2 H xung phong lên thi
Ai nhanh ai giỏi.
-G cho lớp nhận xét, củng cố,
kết luận
Bài tập 2:
Đáp án:
dường như - hình như - có vẻ như - có lẽ - chắc
là - chắc hẳn - chắc chắn
- G cho H đọc bài tập 3
- G cho H độc lập suy nghĩ,
làm bài vào vở
- G gọi H trình bày
- G cho lớp nhận xét
G củng cố, bổ sung, hoàn chỉnh
nội dung bài tâp
Bài tập 3:
- Từ chắc chắn có độ tin cậy cao nhất
- Nguyễn Quang sáng dùng từ chắc vì niềm tin
của nhân vật vào sự việc có thể diễn ra theo 2 chiều sau:
+ Theo tình cảm huyết thống thì sự việc có thể diễn ra như vậy
+ Do thời gian, ngoại hình nên sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút
-G cho H đọc và độc lập làm
bài 4
G chấm, chữa một số bài
-Tổng kết - rút kinh nghiệm
Bài tập 4:
( Sản phẩm của HS)
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Hình như trong ý mụ, mụ nghĩ: “ Chúng mày ở nhà
tao, thì những cái của chúng mày cũng như của tao”
( “Làng”- Kim Lân).Có thể thay những từ nào trong
các từ sau vào vị trí từ in đậm Hình như ? Vì sao?
- Tổ chức cho HS thảo luận
Có thể thay những từ nào trong các từ sau vào vị trí
từ in đậm Hình như :
a.Có lẽ , chắc là, giường như
b.Chắc chắn là, có thể
Trang 4- Quan sát, khích lệ HS.
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm
- GV tổng hợp ý kiến
khẳng định, đúng là
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- HOẠT ĐỘNG NHÓM: Thống kê các câu văn có sử dụng phần tình thái và cho biết ý nghĩa của mỗi TP trong các văn bản truyện đã học?
+ Thời gian nộp : 1 tuần
- Tiếp tục củng cố kiến thức , hoàn chỉnh bài tập 4
Chuẩn bị tiết học Thành phần biệt lập tiếp theo
V- Rút kinh nghiệm ………
………
………
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 107
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( tiếp) Hướng dẫn chuẩn bị CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( PHẦN TẬP LÀM VĂN - LÀM Ở NHÀ ) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Thông qua bài hs nắm được đặc điểm của các thành phần biệt lập: Thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú
Thấy được công cụng của các thành phần trên
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng 2 phần phần biệt lập trên
Rèn kĩ năng thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương, biết suy nghĩ đánh giá, biết làm một bài văn trình bày về một vấn đề
xã hội với suy nghĩ, kiến nghị riêng của mình
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ
Có ý thức luyện tập viết VBNL về một hiện tượng, đời sống thực tế
4 Năng lực cần phát triển
Trang 5- Tự học - Tư duy sáng tạo - Sử dụng ngôn ngữ - Giao tiếp Tiếng
Việt
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
-Hs xem bài trước sgk
-Sơ đồ tư duy
III.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật động não: Phân tích đặc điểm công dụng của thành phần gọi đáp và phụ chú
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: để hoàn thành các bài tập
- PP phân tích ngôn ngữ, thực hành, vấn đáp, nêu vấn đề
IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Gọi HS giới thiệu sơ đồ tư duy
GV giới thiệu bài học
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Thành phần gọi-đáp:
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
-G cho H đọc ví dụ, nhắc H chú ý các
từ in đậm
-G cho H trả lời các câu hỏi trong sgk
- Đó là thành phần gọi-đáp, vậy, thành
phần gọi đáp là gì?
- Nó có phải là thành phần biệt lập
không, vì sao?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-G cho H làm bài tập 1-Sgk Tr.32
1 Ví dụ: Sgk Tr.31
2 Nhận xét:
- Này, bác có biết -> Dùng để gọi.
- Thưa ông, chúng cháu ở -> Dùng
để đáp
=> Các từ đó không tham gia vào diễn đạt nghĩa sự việc, dùng để tạo lập cuộc thoại (Để gọi), hoặc để duy trì cuộc thoại (để đáp)
3 Kết luận:
THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Cảm thán
Trang 6*Ghi nhớ: sgk Tr.32
Mở đầu- thiết lập
quan hệ giao tiếp
duy trì cuộc thoại
Phần gọi đáp trực tiếp hay gián tiếp thể hiện mối quan hệ giữa người nói và người nghe Nó tương đối độc lập với nòng cốt câu Vì vậy nếu tách riêng ra thì nó
có cấu tạo câu đặc biệt hay câu tỉnh lược ( trừ một số từ tình thái đi kèm chức năng tạo dạng cho câu nghi vấn hay câu cầu khiến: à, ư, nhỉ, nhé ) Trong văn chương nghệ thuật, các tác giả cũng rất hay sử dụng thành phần gọi- đáp nhưng không phải để tạo lập hay duy trì cuộc thoại mà để bộc lộ cảm xúc mãnh liệt của người viết:
Huế ơi, quê mẹ của ta ơi! ( Tố Hữu)
Bác đã đi rồi sao Bác ơi! ( Tố Hữu)
II Thành phần phụ chú:
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
-G cho H đọc ví dụ, nhắc H chú ý
các từ in đậm
-G cho H trả lời các câu hỏi trong
sgk
- Đó là thành phần phụ chú Vậy,
thành phần phụ chú là gì?
Nó có phải là thành phần biệt lập
không ? vì sao?
=> Cho Hs thảo luận nhóm và điền
kết quả vào bảng bên?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả?
- Hs nhận xét , bổ sung
-Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV tổng hợp - kết luận
1 Ví dụ: Sgk Tr.31
2 Nhận xét:
- đứa con gái -và cũng là đứa con Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và
=> - Nếu bỏ các từ in đậm, ý nghĩa sự vật không thay đổi
- Dùng để bổ sung chi tiết cho nội dung chính của câu
- Đặt giữa 2 dấu gạch ngang, 2 dấu phẩy, dấu ngoặc đơn…
=> Phần phụ chú: Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
3 Kết luận:
*ghi nhớ: sgk Tr.32 C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CHUNG Bài tập 2:
Trang 7CẢ LỚP
- G cho H đọc bài tập 2?
- Gọi HS làm miệng bài tập
2?
- Cho thêm ví dụ tương tự?
- Nhận xét, bổ sung ý kiến?
Bầu ơi!
Ai ơi!
-> Không gọi riêng ai, gọi chung mọi người- tính
phiếm chỉ trong văn học
-G cho H đọc bài tập 3?
-G cho H xung phong lên
bảng làm
-G cho H lớp nhận xét
-G tổng hợp ý kiến, bổ sung,
ghi bảng
Bài 3-sgkTr.33
a "kể cả anh"-> mọi người
b "Các thầy, cô giáo, các bậc chaẹ, đặc biệt là những người mẹ" -> Những người nắm giữ
c 'những người chủ "-> lớp trẻ
d "có ai ngờ" -> cô bé nhà bên: Thể hiện sự ngạc nhiên của tg
- "thương thương quá đi thôi"-> tôi: thể hiện tình cảm trừu mến của tg
G cho H đọc bài 5
G cho H độc lập làm bài
G chấm, chữa 1 số bài làm
của H
G nhận xét chung trước lớp
Bài 5: sgk Tr.33
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Vẽ sơ tư duy hệ thống nhóm bài và thuyết minh sơ đồ?
THÀNH PHÀN BIẾT LẬP
PHỤ CHÚ GỌI ĐÁP
CẢM THÁN TÌNH THÁI
Trang 8E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1 Chia sẻ với bạn và hoàn thiện bảng so sánh sau :
TP tình thái TP gọi đáp TP cảm thán TP phụ chú
ý nghĩa
Cấu tạo
Vị trí
Dấu
hiệu
Cách
đọc
Hướng dẫn chuẩn bị CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( PHẦN TẬP LÀM VĂN - LÀM Ở NHÀ )
GV chép đề lên bảng- hs
chuẩn bị
- Hs chọn 1 vấn đề, 1 sự việc,
hiện tượng có ý nghĩa
+ vấn đề môi trường
+an toàn giao thông
+ đời sống nhân dân
+tệ nạn của thanh thiếu niên
+việc quan tâm của chính
quyền địa phương…
? Yêu cầu của bài viết?
? Khi viết cần lưu ý gì ?
1, Yêu cầu :
Viết bài nêu ý kiến riêng dưới dạng NL về 1
sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương.
2, Cách làm:
- Chọn 1 sự việc, hiện tượng
- Có dẫn chứng
- Bày tỏ thái độ xuất phát từ lợi ích tập thể và toàn XH
* Bố cục : 3 phần MB, TB, KB
- Luận điểm, luận cứ rõ ràng, có sức thuyết phục
+ Trình bày hiện tượng
+ Nêu nguyên nhân
+ Tác hại hoặc ích lợi
+ ý kiến, kiến nghị
3, Lưu ý :
- Không ghi tên thật của người có liên quan đến sự việc, hiện tượng
- Thời hạn nộp bài: Trước bài 27- tuần 24
- Viết không quá 1500 từ
Trang 9
V- Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 109 LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI I Mục tiêu 1.Kiến thức - Nắm chắc kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội 2 Kỹ năng: - Đánh giá trình độ của học sinh về kiến thức và năng lực diễn đạt, kĩ năng nhận biết, đánh giá về các sự việc hiện tượng đời sống
- Rèn khả năng tư duy, ý thức làm bàivà sự sỏng tạo của HS - Đánh giá kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống của HS 3 Thái độ: - Biết nhận định, đánh giá, có cái nhìn đa chiều về cuộc sống - Xác định được ý thức nhận biết về cuộc sống, có được những bài học cuộc sống tích cực trong việc rèn luyện tâm hồn, nhân cách;rèn luyện mục đích học tập đúng đắn cho bản thân - HS có ý thức ôn tập kiến thức và tự giác làm bài 4 Năng lực cần hình thành và phát triển: Năng lực tự học, năng lực tạo lập văn bản - GD về môi trường: có thể cho học sinh thực hành nghị luận về vấn đề môi trường hoặc mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên
- GD kĩ năng giải quyết vấn đề, xác định các lựa chọn: biết suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ, logic để triển khai một vấn đề xã hội; Tự nhận thức, xác định giá trị, tự tin, tự trọng: xác định được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới - GD đạo đức: giáo dục về giá trị TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 10GV chiếu đề bài 1 Đề bài:
Viết một đoạn văn khoảng 12- 15 câu Suy nghĩ của em về bệnh vô cảm trong
xã hội ngày nay
* Gọi học sinh đọc đề bài
? Đề bài thuộc thể loại? yêu cầu
trình bày vấn đề gì ?
2.Tìm hiểu đề :
+ nghị luận xã hội
+ bệnh vô cảm
+ Thể loại: nghị luận xã hội + Vấn đề: bệnh vô cảm
? Với vấn đề này ta cần phải trình bày
những ý nào ?
3 Dàn ý chi tiết
- HS thảo luận nhóm 6 HS
- Thời gian : 7 phút
- Báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
GV chốt
3.1.Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu vấn
đề nghị luận: bệnh vô cảm
3.2 Thân đoạn:
a Giải thích Thế nào là bệnh vô cảm ? +Vô cảm: không có tình cảm, không cảm xúc, thờ ơ, lạnh lùng +”Bệnh vô cảm”: người có trái tim lạnh giá, không xúc động, sống ích kỷ, lạnh lùng,thờ ơ, trước tất cả những gì đang diễn ra trong cuộc sống
b Biểu hiện của bệnh vô cảm:
+Không xúc động, lạnh lùng, thờ ơ, làm ngơ trước những nỗi bất hạnh, không may của những người sống xung quanh mình.Thấy cảnh tượng bi thương lại thờ ơ, không động lòng chua xót, không rung động …dẫn chứng
+Nhìn thấy cái xấu, cái ác mà không thấy bất bình, không căm tức, không
Trang 11phẫn nộ dẫn chứng
+Nhìn thấy cái đẹp mà không ngưỡng
mộ, không say mê, không thích thú dẫn chứng
+ Người bị bệnh vô cảm càng lúc càng khép chặt cánh cửa trái tim mình lại, không còn biết hưởng thụ cái đẹp mà chỉ nghĩ đến tiền, đến công việc dẫn chứng
+ Vô cảm đối với đồng loại, gia đình, người thân, bạn bè, thậm chí vô cảm đối với chính bản thân mình
c.Hậu quả của bệnh vô cảm:
- Vô cảm là con đường trực tiếp dẫn đến những cái xấu, cái ác Nó biến con người thành kẻ vô trách nhiệm, vô lương tâm và vô văn hóa, thậm chí là
kẻ tội đồ
-Thể hiện sự tha hóa đạo đức con người, phẩm chất thấp kém, mất đi cơ hội sống tốt đẹp, bị mọi người xa lánh, khi gặp khó khăn hoạn nạn sẽ không được giúp đỡ
+Nó đang làm mất đi một điều vô cùng thiêng liêng và quý giá: Đó là tình thương giữa con người với con người Bệnh vô cảm làm ảnh hưởng cuộc sống tốt đẹp của con người Xã hội trở lên băng giá nếu như căn bệnh đó ngaỳ càng lan rộng trở thành dịch bệnh nguy hiểm
- Đi ngược với truyền thống đạo lí dân tộc: thương người như thể thương thân
Trang 12d Nguyên nhân:.
-Con người chạy theo đồng tiền, chạy theo vật chất mà quên đi giá trị của đời sống tinh thần Coi đồng tiền cao hơn giá trị con người
-Một phần nữa cũng là do xã hội hiện đại quá bận rộn và đòi hỏi con người phải làm việc, làm việc và làm việc mà
bỏ quên thời gian để trao nhau hơi ấm của tình thương, để ươm mầm cảm xúc
- Sống trong thế giới mạng mà vô cảm với cuộc sống thực tiễn
đ Bài học:
-Đây là thái độ, là cách sống tiêu cực đáng phê phán vì nó trái ngược với truyền thống đạo đức nhân ái, vị tha đã
có từ bao đời của dân tộc ta Bởi vậy chúng ta cần học tập lối sống lành mạnh, biết yêu thương sẻ chia đồng cảm với những người xung quanh -Tham gia các hoạt động xã hội có tính nhân văn cao như phong trào đền ơn đáp nghĩa, phong trào thanh niên lập nghiệp…
- Biết quan tâm, yêu thương, đồng cảm, sẻ chia với tất cả những người thân yêu xung quanh chúng ta
3.3 Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận: tính chất bệnh vô cảm
- Thái độ bản thân