KN: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau... Nguyên tử khối và nguyên tử khối [r]
Trang 1
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỒNG VỊ (TiÕt 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối
- Định nghĩa đồng vị Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố
2 Kĩ năng
HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến kiến thức điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
3 Thái độ - tình cảm
Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào khoa häc
II Chuẩn bị:
GV: Câu hỏi, bài tËp liªn quan
HS: Ôn tập các khái niệm về cấu tạo nguyên tử.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 7 phút Bài tập 4 SGK
2 Bài mới:
Hoạt động 1: 7 phút
GV: Cho HS giải bài tập: Hãy tính số
proton, nơtron của: 1 H
1
từ đó HS rút ra nhận xét: (Proti)
(Đơteri) (Triti)
- Hãy cho biết điểm chung của các
nguyên tử trên ?
III Đồng vị
VD: H có 3 đồng vị:
Proti : Chỉ có 1p, không có n Đơteri: 1p, 1n
Triti: 1p, 2n -Đều có cùng 1p nên có cùng điện tích hạt nhân
- Chúng có khối lượng khác nhau vì hạt nhân
Trang 2- Các nguyên tử trên có khối lượng
như thế nào ? Tại sao ?
HS trả lời
GV: Các nguyên tố trên thuộc cùng
một nguyên tố hoá học (nguyên tố
hidro) được gọi là đồng vị Vậy hãy
cho biết khái niệm về đồng vị ?
Hoạt động 2: 10 phút
GV: Cho HS nêu định nghĩa về
nguyên tử khối
GV: Tại sao khối lượng của nguyên tử
coi như bằng tổng khối lượng của các
hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử
HS trả lời
GV: Khối lượng của nguyên tử có thể
coi như số khối có đúng không ?
HS trả lời
HS làm BT
Áp dụng: Biết nguyên tử Al có 13p,
14n Tính nguyên tử khối của Al
Hoạt động 3: 10 phút
GV: Hầu hết các nguyên tố hóa học là
hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên
của chúng có số nơtron khác nhau
KN: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau
IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
1 Nguyên tử khối
-Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (u) -Khối lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử Vì khối lượng của e quá nhỏ bé
- Khi không cần độ chính xác cao ta có thể coi
khối lượng nguyên tử bằng số khối vì mp, mn
có khối lượng xấp xỉ 1u
Bài tập:
m13p = 1.6726.10-27kg.13 = 21,7438.10-27kg
m14n = 1.6748.10-27kg.14 = 23,4472.10-27kg
m13e = 9,1095.10-31kg.13 = 0,01184235.10-27kg
→m Al = m(13p + 14n + 13e)= 45,20284.10 -27 kg
Khối lượng nguyên tử Al tính ra u
= 27,22243u
kg
kg
27
27
10 6605 , 1
10 20284 , 45
u
u
1
22243 , 27
2 Nguyên tử khối trung bình
i
i i
x x
x
x A x
A x A
2 1
2 2 1 1
100
2 2 1
1x A x A i x i
VD:
Trang 3tử khối của nguyên tố là nguyên tử
khối trung bình của hỗn hợp các đồng
vị tính theo phần trăm số nguyên tử
trong mỗi đồng vị
HS trả lời
GV: Nếu gọi A1,A2….Ai là nguyên tử
khối của các đồng vị và x1,x2….xi là %
số nguyên tử các đồng vị tương ứng
Hãy tính nguyên tử khối trung bình
Áp dụng: Trong tự nhiên hidro tồn tại
ba đồng vị:
(99,984%), (0,016%), (10-7%)
H
1
1 Tính nguyên tủ khối của hidro ?
GV: Yªu cÇu HS xem thªm VD SGK
H =
A
3 2 1
3 3 2 2 1 1
x x x
x A x A x A
100
016 0 2 984 , 99 1 100
3 3 2 2 1
1x A x A x
A
3.Củng cố, luyện tập: 9 phút Giáo viên sử dụng bài tập 3,4 SGK để củng cố bài cho học
sinh
Bµi 3: 12.98,89 13.1,11 12,011
100
C
Bµi 4: 7 Cã Z = 3; N = 4; e = 3 Cã Z = 9; N = 10; e = 9
9 F
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1phút Về học bài và làm các bài tập 5,6,7,8 SGK
trang 14 Nghiên cứu trước bài luyện tập thành phần cấu tạo nguyên tử