1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Địa 9 tuần 14

10 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 22,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng - Biết đọc lược đồ, biểu đồ, và khai thác kiến thức trả lời các câu hỏi - Biết vận dụng tính tương phản không gian lãnh thổ theo hướng B-> N, Đ -> T trong phân tích 1 số vấn đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12 / 11 /2019

Tiết 25 Bài 22: THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ

BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI

I MỤC TIÊU

1.Về kiến thức

- Củng cố các kiến thức đã học về vùng đồng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông mà giải pháp quan trọng là thâm canh, tăng vụ, tăng năng xuất

- Biết suy nghĩ về các giải pháp bền vững

2.Về kỹ năng

- Vẽ biểu đồ trên cơ sở phân tích bảng số liệu

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số , sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người

- Giáo dục kỹ năng sống: tự tin, ra quyết định, tự nhận thức

3.Về thái độ

- Nhận biêt được sự cần thiết phải giảm gia tăng dân số ở ĐBH

4 Về năng lực

- Năng lực chung: giao tiếp, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu thống kê, biểu đồ, tư duy tổng hợp lãnh thổ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH

1 Giáo viên: biểu đồ chuẩn

2 Học sinh: thước kẻ, máy tính, bút chì, bút màu, vở bài tập

III PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

Lớ

p

Ngày

giảng

9A

9B

9C

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Câu 1: Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở ĐBSH?

Câu 2: Sản xuất lương thực ở ĐBSH có vai trò quan trọng như thế nào?

3 Giảng bài mới: Bài thực hành:

Trang 2

Hoạt động của GV - HS Nội dung

* HĐ1: Vẽ biểu đồ đường

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng vẽ biểu

đồ đường thể hiện tốc độ tăng

trưởng dân số, sản lượng lương

thực và bình quân lương thực

theo đầu người.

- Phương pháp: trực quan

- Thời gian: 15 ’

- Cách thức tiến hành

* HS hoạt động cá nhân

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

? Nêu lại quy trình vẽ biểu đồ

đường

(bài thực hành số 10)

- GV: hướng dẫn lại các bước vẽ

biểu đồ đường

1) Quy trình vẽ biểu đồ đường:

(3 bước)

- B1: Xác định hệ trục toạ độ

+ Trục tung : trị số % có vạch lớn

hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số

liệu Có mũi tên theo chiều tăng

giá trị Ghi đơn vị tính% Gốc toạ

độ có thể lấy trị số = 0, hoặc lấy 1

trị số phù hợp nhỏ hơn trị số nhỏ

nhất trong chuỗi số liệu đã cho

+ Trục hoành: Năm Có mũi tên

theo chiều tăng giá trị năm.Ghi rõ

năm Gốc toạ độ trùng năm gốc

- B2: Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ đường

theo từng thành phần qua các

năm Mỗi đồ thị được vẽ bằng 1

màu hoặc 1 kí hiệu riêng

- B3: Hoàn thiện biểu đồ: Chú giải

có thể ghi ở cuối mỗi đồ thị hoặc

lập bảng chú giải riêng.Ghi tiêu đề

biểu đồ

2) Tiến hành vẽ: (HS vẽ biểu đồ)

- Gv gọi 1 học sinh khá giỏi lên vẽ,

cả lớp vẽ vào vở Bt

I) Bài tập 1: Vẽ biểu đồ đường

(3 đường)

- Tốc độ tăng dân số

- Sản lượng lương thực

- Bình quân lương thực/người

II) Bài tập 2: Dựa vào kiến thức đã học và

Trang 3

- Gv nhận xét phần vẽ của học

sinh, sửa chữa phần còn thiếu

- GV có thể chấm bài của một số

học sinh

- Lưu ý: Gốc toạ độ ở bài tập này

có thể lấy là 100% và năm gốc là

năm 1995

* HĐ2: Nhận xét và giải thích

biểu đồ

- Mục tiêu: Dựa vào biểu đồ và

kiến thức đã học nhận xét mối

quan hệ giữa dân số, sản lượng

LT và bình quân lương thực

trên đầu người Giải thích sự

thay đổi theo câu hỏi của SGK

- Phương pháp: giải quyết vấn

đề, thảo luận nhóm

- Thời gian: 10’

- Cách thức tiến hành:

* HS hoạt động theo nhóm thảo

luận.( KNS: hợp tác, tự tin)

+ Nhóm 1+ 2 : Câu a

+ Nhóm 3 + 4: Câu b

+ Nhóm 5 + 6: Câu c

- HS các nhóm báo cáo kết quả ->

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GVnhận xét đánh giá, chuẩn kiến

thức

biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét cần thiết 1) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sx lương thực ở

ĐB sông Hồng a) Thuận lợi:

- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ thâm canh lúa nước

- Được đầu tư về thuỷ lợi,

cơ giới hoá khâu làm đất, giống cây trồng vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật và công nghiệp chế biến

b) Khó khăn

- Bình quân đất nông nghiệp (đất trồng lúa) thấp, ngày càng giảm

- Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra

2) Vai trò của vụ đông trong việc sx lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng.

- Vụ đông từ tháng 10 -> tháng 4: Cây ngô đông

có năng xuất cao, ổn định, diện tích đang được

mở rộng tạo nguồn lương thực và thức ăn cho gia súc

- Ngoài ra vụ đông còn phát triển mạnh các loại rau ôn đới, hoa quả ôn đới, cận nhiệt: Khoai tây,

cà chua, su hào, bắp cải, đã đem lại lợi ích kinh tế cao

3) Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân

số tới bảo đảm lương

Trang 4

thực của vùng:

- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm mạnh do thực hiện tôt chính sách dân số KHHGĐ, cùng với sự phát triển nông nghiệp => Bình quân lương thực

400kg/người, đảm bảo đủ nhu cầu lương thực cho vùng và còn 1 phần để xuất khẩu

4 Củng cố (2’) : GV nhận xét đánh giá tiết thực hành về: ý

thức, thái độ học tập của HS Có thể thu 1 số bài tập của HS chấm điểm

5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Hoàn thiện bài 22 sách bài tập bản đồ thực hành

- Nghiên cứu bài 23 sgk/81

Tìm hiểu về vị trí, điều kiện tự nhiên và tài ngyên thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ

sung:

Trang 5

Ngày soạn: 13 /11/2019

Tiết 26

Bài 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu biết về đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện

tự nhiên dân cư xã hội của vùng Bắc Trung Bộ

- Thấy được những khó khăn do thiên tai , hậu quả của chiến tranh, những biện pháp cần khắc phục và triển vọng phát triển kinh tế của vùng trong thời kì đổi mới

2 Về kỹ năng

- Biết đọc lược đồ, biểu đồ, và khai thác kiến thức trả lời các câu hỏi

- Biết vận dụng tính tương phản không gian lãnh thổ theo hướng B-> N, Đ -> T trong phân tích 1 số vấn đề Tự nhiên và Dân cư - xã hội trong điều kiện của vùng Bắc Trung Bộ

- Giáo dục kỹ năng sống: Tự tin, hợp tác, thương lượng, ra quyết định, giao tiếp, tìm kiếm và xử lý thông tin

3.Về thái độ

- Có ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, thêm yêu quê

hương đất nước

* Tích hợp BĐKH(phần II): Thiên tai thường xuyên xảy ra gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống của nhân dân Cần có biện pháp phòng chống và ứng phó với thiên tai

* Tích hợp giáo dục đạo đức : Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc, lòng nhân ái bao dung, sẵn sàng chia

sẻ với những hoàn cảnh khó khăn cần giúp đỡ trong cuộc sống

và hạnh phúc với những việc làm đó Có ý thức trách nhiệm trong phòng chống thiên tai

4 Về năng lực

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, tự học

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp lãnh thổ, sử dụng lược

đồ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH

1 Giáo viên: Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ Một số tranh ảnh về vùng, máy tính chiếu

2 Học sinh: Atlat địa lý VN, SGK, vở BT

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PP: Đàm thoại, trực quan, thuyết trình, gợi mở, thảo luận

nhóm

- KT: Động não, chia nhóm, đọc tích cực

Trang 6

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DAY- GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp (1’)

Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

Lớ

p

Ngày

giảng

9A

9B

9C

2 Kiểm tra bài cũ:(1’) Kiểm tra phần VBT của HS

3 Giảng bài mới:

* ĐVĐ: Vùng Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên: rừng, biển, khoáng sản, du lịch song lại là vùng có nhiều thiên tai gây không ít khó khăn cho vùng trong

sx và đời sống Đó chính là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của GV - HS Nội dung

* HĐ 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Mục tiêu: Học sinh nêu được vị trí tiếp giáp và ý nghĩa của vị trí đối với sự phát triển kinh tế xã hội của vùng BTB Thấy được vị trí cầu nối đặc biệt của vùng BTB đối với kinh tế cả nước và nước bạn Lào

- Phương pháp: đàm thoại, trực quan

- Thời gian: 5’

- Cách thức tiến hành:

* HS hoạt động cá nhân Dựa vào H

23.1 + thông tin sgk

1) Hãy cho biết khái quát về quy mô

lãnh thổ của vùng? Tỉ trọng diện tích,

dân số so cả nước?

* Khái quát:

- Gồm 6 tỉnh thành

- Diện tích: 51513km2 chiếm 16%

- Dân số năm 2003: 10,3 triệu người

chiếm 13% so cả nước

2) Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ

của vùng? Nêu ý nghĩa của vị trí giới

hạn đó?

I) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

- Vị trí giới hạn : ( lược đồ)

- Ý nghĩa:

+ Là cầu nối vùng Bắc Bộ với các vùng phía Nam + Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông Mê Kông ra biển Đông và ngược lại

Trang 7

- Yêu cầu hs lên chỉ bản đồ vị trí và

giới hạn của vùng( tiếp giáp:

TDMNBB, ĐBSH( B); Lào( T),

DHNTB(N), VBB(Đ)

sung:

* HĐ2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Mục tiêu: Nắm được các thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Phân tích tác động của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế của BTB

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực quan

- Thời gian: 17- 20’

- Cách thức tiến hành:

: Quan sát H23.1 và dựa kiến thức đã

học cho biết:

? Đặc điểm của các điều kiện tự

nhiên và ảnh hưởng của chúng đối

với sự phát triển kinh tế của vùng?

- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi

nhóm tìm hiểu một điều kiện tự

nhiên(đặc điểm, ảnh hưởng đối với

kinh tế)

+ N1: Địa hình- đất

+ N2: Khí hậu- Sông ngòi

+ N3: Rừng- Khoáng sản

+ N4: Biển

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt nội dung

chính:

* Chú ý phân tích:

? Dải TSB ảnh hưởng như thế

nào đối với khí hậu?

(Phía đông dải Trường sơn Bắc là

sườn đón gió mùa đông bắc => Gây

mưa lớn về thu đông

- Địa hình thể hiện rõ sự phân hoá từ Tây -> Đông: núi- đồi- đồng bằng- biển-đảo

=> Phát triển nông lâm ngư kết hợp

=> Khó khăn: hẹp ngang kéo dài khó chuyên canh quy mô lớn

- Khí hậu: nhiệt đới , có mưa lớn về thu đông

=> Nhiều thiên tai : bão,

lũ, hạn hán, lở đất

- Tài nguyên rừng , khoáng sản tập trung ở phía Bắc dãy Hoành sơn

- Tài nguyên du lịch phát triển ở phía Nam

=> thiên nhiên có sự phân hoá rõ rệt từ B- N, T- Đ

Trang 8

- Đồng thời dải Trường sơn Bắc cũng

lại là nguyên nhân gây hiệu ứng phơn

ở sườn đông => Gây nên gió phơn

tây nam khô nóng về mùa hè.)

? Dựa H23.1 + 23.2 hãy so sánh

sự khác biệt giữa phía bắc và

nam dãy Hoành Sơn? (khác nhau

về tài nguyên rừng và khoáng sản

phía Bắc > Nam)

- GV kết luận

* Mở rộng: Thiên tai gây ảnh hưởng

như thê nào đên vùng BTB? Các giải

pháp nào khắc phục các khó khăn

trong vùng?( tích hợp BĐKH)

(Trồng rừng và bảo vệ rừng ngăn

chặn lũ lụt, hạn hán, xây dưng hồ

chứa nước, nâng cao đời sống cho

người dân )

sung:

* HĐ3: Đặc điểm dân cư xã hội

- Mục tiêu: Học sinh nêu được sự khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đông và phía Tây Thuận lợi và khó khăn của dân cư đối với phát triển kinh tế

- Phương pháp: đàm thoại, giải quyết vấn đề

- Thời gian: 15’

- Cách thức tiến hành:

HS hoạt đông cặp/nhóm.( đàm thoại)

1) Quan sát bảng 23.1 hãy cho biết

sự khác biệt trong cư trú và hoạt

động kinh tế giữa phía Đông và phía

Tây của vùng Bắc Trung Bộ?Giải thích

sự khác biệt đó?

2)Dựa bảng 23.2 hãy nhận xét sự

chênh lệch các chỉ tiêu của vùng so

với cả nước?

II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

III) Đặc điểm dân cư - xã hội

Trang 9

(thấp hơn nhiều so với cả nước)

- HS báo cáo -> nhận xét -> bổ sung

- GV chuẩn kiến thức:

+ Vùng là nơi sản sinh ra những

người anh hùng: Nguyễn Ái Quốc,

Phan Chu Trinh, Phan Bội Châu

+ Có nhiều tiềm năng phát triển du

lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử: Phong

Nha (di sản tg), Cố đô Huế (nhạc

cung đình Huế là di sản văn hoá tg

phi vật thể), đường Hồ Chí Minh,

đường hầm Hải Vân, dự án xd khu

kinh tế mở trên biên giới Việt - Lào,

dự án xd hành lang Đông - Tây =>

đã và đang mở ra triển vọng phát

triển kinh tế cho vùng

- HS đọc kết luận sgk/85

- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc khác nhau

- Có sự khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đông và phía Tây

- Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn => ảnh hưởng lớn đến trình độ phát triển chung của vùng

- Người dân có truyền thống lao động cần cù, dũng cảm, giàu nghị lực trong đấu tranh với thiên tai và chống giặc ngoại xâm

* Kết luận : sgk/85.

sung:

4 Củng cố (2’)

a) Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?

b) Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm gì?

5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Trả lời câu hỏi bài tập sgk/85

- Làm bài tập trong VBT địa lí

Trang 10

- Nghiên cứu bài 24 sgk/86.

? Quan sát H24.1 Hãy nhận xét mức độ đảm bảo lương thực của vùng Bắc Trung Bộ?(thấp hơn so với trung bình cả nước)

? Dựa vào thông tin sgk và kiến thức đã học cho biết các thành tựu trong phát triển nông nghiệp?

? Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ? ( phòng chống lũ quét, hạn chế cát bay, cát lấn, tác hại của gió phơn tây nam, bão ,lũ

+ N1,2: Cho biết cơ cấu công nghiệp của vùng Bắc TBộ?Những ngành công nghiệp nào được coi là thế mạnh của vùng? Tại sao?

+ N3: Xác định các cơ sở khai thác khoáng sản: thiếc, crôm, titan, đá vôi…?

+ N4: Tại sao công nghiệp của vùng còn kém phát triển?

Ngày đăng: 06/01/2022, 06:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ N1: Địa hình- đất - Giáo án Địa 9 tuần 14
1 Địa hình- đất (Trang 7)
1) Quan sát bảng 23.1 hãy cho biết sự   khác   biệt   trong   cư   trú   và   hoạt động kinh tế giữa phía Đông và phía Tây của vùng Bắc Trung Bộ?Giải thích sự khác biệt đó? - Giáo án Địa 9 tuần 14
1 Quan sát bảng 23.1 hãy cho biết sự khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đông và phía Tây của vùng Bắc Trung Bộ?Giải thích sự khác biệt đó? (Trang 8)
w