III.Củng cố dặn dò :-Giữ trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi HS để các em được học tập và sinh hoạt trong môi trường trong lành... Tập đọc : A.Môc tiªu §äc rành mạch 2 mẫu t[r]
Trang 1TUẦN 14
2
CC TĐ T TD
Chào cờ Câu chuyện bó đũa 55-8; 56-7; 37-8; 68-9.
Đi thường theo nhịp TC: Vũng trũn
3
T KC TC TN-XH
ĐĐ
65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 - 29.
Cõu chuyện bú đũa Gấp, cắt,dỏn biển bỏo giao thụng cấm xe đi ngược chiều Phũng trỏnh ngộ độc khi ở nhà.
Giữ gỡn trường lớp sạch đẹp
4
TĐ T CT TD
Nhắn tin Luyện tập NV-Cõu chuyện bú đũa
ễn đi thường theo nhịp TC: Vũng trũn
5
LTVC
T ÂN TV MT
Từ ngữ về tỡnh cảm gia đỡnh.Cõu kiểu Ai làm gỡ?Dấu chấm, dấu chấm hỏi.
Bảng trừ
ễn bài : Chiến sĩ tớ hon Chữ hoa M
Vẽ trang trớ vẽ tiếp hoạ tiết vào hỡnh vuụng và vẽ màu.
6
CT T TLV
SHTT
TC-Tiếng vừng kờu Luyện tập
Quan sỏt tranh trả lời cõu hỏi-Viết tin nhắn.
Sinh hoạt sao
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Trang 2Tập đọc : Câu chuyện bó đũa
A.Mục tiêu;
Đọc rừ ràng toàn bài Nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài Biết đọc rừ lời nhõn vật trong bài
Hiểu ý nghĩa của truyện : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết ,thương yêu nhau.Trả lời được cõu hỏi 1,2,3,5, HS khỏ giỏi trả lời được cõu hỏi 4
B.Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc sgk, bảng phụ ghi câu HD đọc
C.Các hoạt động dạy - học
I.Kiểm tra bài cũ:
* 2 HS đọc bài: “ Qùa của bố“ và trả lời câu hỏi
-Khi đi câu về, bố có những quà gì?
-Những từ, câu nào cho thấy anh em rất thích quà của bố?
-Nhận xét, ghi điểm
II.Bài mới.
1.Giới thiệu chủ điểm, đề bài:Anh em
2.Luyện đọc :
a GV đọc mẫu, nêu nội dung, cách đọc.
b.Luyện đọc.
* Đọc từng câu
-Hướng dẫn phát âm từ khó:buồn phiền,
túi tiền ,bẻ gãy, đoàn kết
* Đọc từng đoạn trước lớp
Hướng dẫn cách đọc câu dài
*Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một
túi tiền trên bàn /rồi gọi các con ,/cả trai/
gái ,/dâu/ rể lại và bảo.://
*Ai bẻ gãy được bó đũa này thì thưởng
cho túi tiền //
Người cha bèn cỡi bó đũa ra ,/ rồi thong
thả / bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng
//
*Như thế là các con đều thấy rằng / chia
lẻ ra thì yếu / hợp lại thì mạnh.//
*.Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm.
*Lớp đồng thanh
Nhận xét tiết 1
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Câu chuyện bó đũa có những nhân vật
nào ?
Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy
được bó đũa ?
-Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
gì? HS khỏ giỏi
*Cả bó đũa được ngầm ss với gì ?(HS KG)
*Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại
là để nguyên cả bó như thế
-Hs nối tiếp nhau đọc từng câu(L.1) -Phát hiện từ khó
-Học sinh đọc từ khó
-Đọc nối tiếp câu(l.2) -HS tiếp nối đọc từng đoạn (l.1) -HS luyện đọc câu
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi đọc -Đồng thanh đoạn cuối
-1 hs đọc toàn bài
Có 5 nhân vật : ông cụ và bốn người con -Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ
-Người cha cởi bó đũa ra thong thả bẻ gãy từng chiếc
-Một chiếc đũa ngầm được so sánh với từng người con / sự mất đoàn kết
- với 4 người con/ sự đoàn kết
Trang 3*Hợp lại là để nguyên cả bó như bó đũa.
-Người cha muốn khuyên các con điều gì?
4 Luyện đọc lại
Hướng dẫn các nhóm thi đọc truyện theo
vai
-Nhận xét
-Anh em phải đoàn kết ,thương yêu , đùm bọc lẫn nhau đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu
-Các nhóm thực hiện đọc theo vai
-Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
-Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ nhàng dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con mình phải biết yêu thương đoàn kết với nhau
-Yêu cầu hs đặt tên khác thể hiện ý nghĩa của truyện
- Đọc kỹ câu chuyện để tiết sau kể chuyện
-Nhận xét tiết học
Toán(66): 55-8, 56-7, 37-8, 68-9
A.Mục tiêu:
-Giúp HS biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 55-8, 56-7,
378, 68-9
-Biết tìm số hạng chưa biết trong một tổng
B.Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ bài tập 3 bảng phụ ghi nội dung bài tập
C.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ: 3 HS lên bảng.
Đặt tính và tính: 45 - 16, 55 - 9, 43 - 9 , 92 - 19
Tìm x: x -12 = 30 ; x + 24 = 51 ; x - 26 = 42
*Nhận xét, ghi điểm
II.Bài mới:
1.Giới thiệu: 55-8, 37-8, 56-8, 68-9
2.Phép trừ: 55-8:
*Có 55 que tính bớt đi 8 que tính hỏi còn lại
bao nhiêu qưe tính?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm như thế nào?
- 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, lớp làm
vào bảng con
-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện
phép tính
3.Phép trừ 56-7, 37-8, 68-9:
*Có 56 que tính bớt 7 que tính còn mấy que
tính?
-Yêu cầu HS thực hiện phép tính
* Có 37 que tính bớt 8 que tính còn mấy que
tính?
-Yêu cầu HS thực hiện phép tính nêu cách
đặt tính, cách tính
*Có 68 que tính bớt 9 que tính còn lại mấy
-Thực hiện phép tính trừ
55
- 8 47
56 7 49 -Tương tự HS và nêu cách thực hiện
Trang 4que tính?
-Yêu cầu HS thực hiện phép tính và nêu cách
thực hiện
4.Luyện tập:
*Bài1:Giảm cột 4,5
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả các phép
tính
-Nhận xét
*Bài 2: Giảm cõu c
Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết
trong một tổng
-Yêu cầu HS làm vào vở
-Nhận xét
Bài 3:HS KG
-Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết mẫu
gồm những hình gì ghép lại với nhau
-Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và hình
chữ nhật trong mẫu
-Yêu cầu HS tự vẽ
5.Củng cố, dặn dò:
-Nêu cách thực hiện phép tính:56-7,68-9
các phép tính còn lại
-HS làm bài
-HS nối tiếp nêu kết quả phép tính
-Nhận xét
-Học sinh nêu cách tìm số hạng -Lần lượt 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm vở
-Nhận xét, chữa bài
-Mẫu gồm hình tam giác và chữ nhật ghép lại với nhau
-Chỉ bài mẫu trên bảng
-HS nêu
-Bài sau: 65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29
-Nhận xét tiết học
Thể dục: ĐI THƯỜNG THEO NHỊP
TRề CHƠI "VềNG TRềN"
A Mục tiờu :
- Thực hiện đi thường theo nhịp(nhịp 1 bước chõn trỏi, nhịp 2 bước chõn phải)
-Biết cỏch chơi và tham gia trũ chơi "Vũng trũn"
B Sõn tập dụng cụ: Sõn trường, 1cũi
C Lờn lớp:
Nội dung
ĐL PP hỡnh thức tố chức 1 Phần mở bài: + Ổn định tổ chức nhận lớp - Phổ biến mục tiờu, yờu cầu tiết học + Khởi động : - Xoay cỏc khớp: tay, vai, hụng ,đầu gối - Giậm chõn tại chỗ - Chạy 1vũng quanh sõn trường - Trũ chơi “Cúc nhảy” + Bài cũ : KT Đi thường theo nhịp 6p
1p
1p
1p 1tổ
***********
*********** A
***********
A * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * * ** 2 Phần cơ bản: - Đi thường theo nhịp GV làm mẫu, giảng giải,HS theo dừi Lớp trưởng điều khiển,GV theo dừi sửa sai cho HS - Cỏc tổ ụn luyện 25 p A
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * ** * * **
Trang 5Thi giữa cỏc tổ
+ Trũ chơi “Vũng trũn ”
Học sinh chơi
Nhận xột tuyờn dương
8p 3p 5p
A
A
3 Phần kết thỳc:
- Vỗ tay hỏt
- Cỳi người thả lỏng
- Lắc thả lỏng
- GV cựng hệ thống bài
- Trũ chơi: “Cú chỳng em”
+ Dặn dũ : ễn Đi thường theo nhịp
3- 5 p
1 p 1p 1p
A
* * *
* * *
* * *
* * *
Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Toán(67): 65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29.
A.Mục tiêu:
-Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng: 65-38, 46-17 57-28,
78 -29
-Biết giải bài toán cú một phép tính trừ dạng trờn
B.Các hoạt động dạy- học:
I.KTBC: Gọi 2 HS lên bảng:
HS1 : Đặt tính và nêu cách tính : 55 - 8, 56 - 7
HS2 : Tìm x: x + 19 = 37 ; x - 28 = 56
Một số học sinh đọc bảng trừ 15, 16, 17, 18
Nhận xét, ghi điểm
II.Bài mới:
1 Giới thiệu: 65 - 35, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29.
2.Phép trừ 65 trừ 38.
*Có 65 que tính, bớt đi 38 que tính.Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì?
-Yêu cầu HS lên bảng đặt tính và thực
hiện phép tính trừ 65-38
-Yêu cầu HS nêu rõ cách tính
-Yêu cầu HS khác nhắc lại
3.Phép trừ 46-17, 57-28, 78-29.
*Viết lên bảng 4617, 5728, 7829 và
-yêu cầu HS đọc các phép trừ trên
-Gọi 3 HS lên bảng thực hiện Đặt tính và
tính
-Cả lớp làm bảng con
-Nhận xét
-Thực hiện phép tính trừ 65-38 65
38 27
-Lần lượt 3 hs lên bảng, cả lớp làm bảng con
-Nhận xét
Trang 64.Luyện tập:
*Bài1: giảm cột 4,5
Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Gọi HS đọc kết quả
*Bài 2:giảm cột 2
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Gọi HS sửa bài
*Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
-Gọi 1HS lên bảng, lớp làm vào vở
-Nhận xét, khuyến khích hs giải nhiều lời
giải khác nhau
III.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Bài sau:Luyện tập
-Đọc phép tính và kết quả
-Nhận xét
-Điền số
-HS làm bài
-Nhận xét, chữa bài
-HS làm bài
-Đọc đề -Tự làm bài
Giải:
Tuổi của mẹ là:
65 - 27 = 38( tuổi) Đáp số: 38 tuổi
THủ CÔNG(14): gấp ,cắt , dán hình tròn (t2)
I.Mục tiêu :
HS biết cỏch gấp ,cắt ,dán hình tròn
Gấp cắt dán được hình tròn.Hỡnh cú thể chưa trũn đều và cú kớch thước to nhỏ tuỳ thớch đường cắt cú thể mấp mụ
HS khộo tay:-Gấp cắt dỏn được hỡnh trũn.Hỡnh tương đối trũn.đường cắt ớt mấp mụ.Hỡnh dỏn phẳng
-Cú thể gấp cắt thờm hỡnh trũn cú kớch thước khỏc
II.Đồ dùng dạy học :
Mẫu hình tròn
Quy trình gấp ,cắt ,dán hình tròn
Giấy màu ,kéo ,hồ dán ,bút chì ,thước kẻ
III Các hoạt động day- học :
A.KTBC: Kiểm tra đồ dùng học sinh
Nhận xét
B Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành cắt dán hình tròn
và trình bày sản phẩm của mình
C Hướng dẫn thực hành:
*Nhắc lại quy trình gấp:
Giáo viên treo quy trình lên bảng
Để gấp ,cắt, dán hình tròn ta thực hiện
theo mấy bước? Đó là bước nào?
Khi dán hình tròn ta cần lưu ý điều gì?
Hướng dẫn học sinh thực hành
Chia lớp ra thành 8 nhóm phát mỗi nhóm
1 tranh mỹ thuật
Giáo viên theo dõi uốn nắn
-3 bước B1 : gấp hình B2 : Cắt hình tròn B3 : Dán hình tròn Bôi hồ mỏng ,đặt hình cân đối ,miết nhẹ tay để hình được phẳng
HS thực hành và trình bày sản phẩm theo nhóm
Các nhóm thi đua gấp nhanh ,trang trí đẹp
và sáng tạo
Trang 7Gợi ý cho hs trình bày sản phẩm như làm
bông hoa ,làm chùm bóng bay
Yêu cầu các nhóm lên trưng bày sản phẩm
Nhận xét Các nhóm trưng bày sản phẩm.Nhận xét
Bình chọn nhóm đẹp nhất
Củng cố, dặn dò
Gọi hs nhắc lại quy trình gấp,cắt ,dán hình tròn
Nhận xét tiết học
Bài sau: Gấp cắt dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều
Tn-xh(14): Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
A Mục tiêu:
-Nờu được một số việc cần làm để phũng trỏnh ngộ độc khi ở nhà
-Biết được cỏc biểu hiện khi bị ngụ độc
-HS KG nờu được một số lý do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức
ăn ụi,thiu,ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc
-B.Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ trong SGK -Một số vỏ thuốc tây
C.Các hoạt động dạy- học.
I Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh trả bài:
-HS1: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở có những lợi ích gì?
-HS2: Để môi trường xung quanh nhà bạn sạch sẽ bạn đã làm gì?
*Nhận xét, đánh giá
II Bài mới.
1 Giới thiệu: Phòng tránh ngôn độc khi ở nhà.
2.HĐ1: Làm việc với SGK
-Yêu cầu các nhóm thảo luận để chỉ và nói
tên những thứ có thể gây ngộ độc cho mọi
người trong gia đình.(3 phút)
Hình 1: Loại nào gây ngộ độc ?
-Nếu cậu bé ăn bắp đó thì điều gì sẽ xảy
ra?
Hình 2: Loại nào gây ngộ độc ?.
-Nếu đứa bé ăn thuốc tưởng nhầm là kẹo
thì điều gì sẽ xảy ra ?
Hình 3: Loại nào gây ngộ độc ?
-Nếu cô này lấy nhầm chai thuốc trừ sâu để
nấu ăn thì điều gì sẽ xảy ra ?
-Những thứ trên đều có thể gây ngộ độc
cho tất cả mọi người trong gia đình, đặc
biệt là em bé Các em có biết vì sao không?
KL: Mọi thứ trong nhà có thể gây ngộ độc
là : thuốc tây ,dầu hoả ,thức ăn bị ôi thiu,
-Các nhóm quan sát hình vẽ trong SGK trang 30, thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày
-Loại gậy ngộ độc là bắp (ngô).Vì bắp đã
bị ôi thiu ,nhiều ruồi bọ đậu vào
Loại gây ngộ độc là lọ thuốc.Em bé tưởng thuốc là kẹo, em bé ăn nhiều nên
bị ngộ độc
-Loại gây ngộ độc là thuốc trừ sâu vì cô này có thể nhầm lọ thuốc trừ sâu với nước mắm cho vào nấu
-Vì em Bé còn nhỏ,chưa biết đọc chữ nên không phân biệt được mọi thứ ,dễ lầm lẫn
Trang 8thuốc trừ sâu
-Chúng ta dễ bị ngộ độc qua đường ăn
uống vì những lí do: Uống nhầm thuốc trừ
sâu ,dầu hoả do để lẫn với nước uống
hằng ngày.Ăn thức ăn bị ôi thiu uống
thuốc tây vì tưởng là kẹo
3.HĐ2: Phòng tránh ngộ độc
-Yêu cầu hs quan sát các hình vẽ 4,5,6 (
sgk trang 31) và nói rõ người trong hình
đang làm gì? Làm thế có tác dụng gì? Thảo
luận nhóm 4(3 phút)
-Hình 4:
-Hình 5:
-Hình 6:
Hãy kể thêm một vài việc làm có tác dụng
phòng chống ngộ độc ở nhà mà em biết ?
KL: Để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
chúng ta cần :
*Xếp gọn gàng ngăn nắp những thứ thường
dùng trong gia đình
*Thực hiện ăn sạch ,uống sạch
*Thuốc và những thứ độc phải để xa tầm
với của trẻ em
*Không để lẫn thức ăn nước uống với các
chất tẩy rửa hoặc hoá chất khác
4.HĐ3: Đóng vai
Yêu cầu: N1,N3: nêu và xử lí tình huống
bản thân bị ngộ độc
N2,N4 nêu và xử lí tình huống
người thân bị ngộ độc
-HS quan sát tranh và thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày
-Cậu bé đang vứt những bắp ngô bị ôi thiu đi để mọi người trong nhà không ai
ăn nhầm, tránh ngộ độc
-Cô bé đang lấy lọ thuốc để trên cao tránh em nhỏ tương là kẹo ,lấy ăn bị ngộ
độc
-Anh này đang cất riêng thuốc trừ sâu ,dầu hoả ,nước mắm để tránh lẫn lộn khi
sử dụng
-Ăn rau quả mua về phải rửa sạch ,gọt vỏ -Ăn rau sống phải rửa sạch ,ngâm nước muối
-Các nhóm thoả luận sau đó lên trình diễn
-HS nhận xét bổ sung cách giải quyết tình huống của nhóm bạn
III.Củng cố ,dặn dò:
-Khi bản thân bị ngộ độc ,phải tìm mọi cách gọi người lớn và nói mình đã ăn thứ gì?
-Khi người thân bị ngộ độc phải gọi ngay cấp cứu hoặc người lớn ,thông báo cho nhân viên y tế biết người thân bị ngộ độc bởi thứ gì
-Nhận xét tiết học
-Bài sau:Trường học
Trang 9đạo đức(14): Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (t.2)
A.Mục tiêu:
- Nờu được ớch lợi của việc giữ gỡn trường lớp sạch đẹp
-Nờu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Hiểu giữ gỡn trường lớp sạch đẹp là trỏch nhiệm của học sinh
-Thực hiện giữ gỡn trường lớp sạch đẹp.HS KG biết nhắc bạn bố giữ gỡn trường lớp sạch đẹp
B.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 6
- Vở bài tập
C Hoạt động dạy- học
I.Kiểm tra bài cũ -HS1: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp chúng ta nên làm gì ?
-HS2: Em đã làm được những việc gì để giữ trường lớp sạch đẹp ?
*Nhận xét, đánh giá
II.Bài mới
*Khởi động : Lớp cùng hát bài Em yêu trường em
1.Giới thiệu bài: Trường học
2.HĐ1: Đóng vai xử lí tình huống
-Yêu cầu các nhóm thực hiện đóng vai xử
lý tình huống sau :
*Mai và An cùng trực nhật Mai định đổ
rác qua cửa ssổ lớp học cho tiện An sẽ
*Nam rủ Hà “ Minh cùng vẽ hình Đô rê
mon lên tường đi Hà sẽ
*Thứ 7 ,nhà trường tổ chức trồng cây
,trồng hoa trong sân trường mà bố lại hứa
cho Long đi chơi công viên Long sẽ
-Yêu cầu các nhóm thực hiện
-Em tích nhất tình huống nào ? Vì sao?
3.HĐ2 ; Thực hành, làm sạch đẹp trường
lớp
-Yêu cầu Hs quan sát xung quanh lớp và
nhận xét xem lớp mình đã sạch đẹp chưa
-Nếu chưa sạch đẹp thì em sẽ làm gì?
KL: Mỗi học sinh cần tham gia làm các
công việc vừa phải phù hợp với sức của
mình để giữ gìn truờng lớp sạch đẹp, đó là
quyền và bổn phận của các em
4.HĐ3: Trò chơi “ Tìm đôi”
-Yêu cầu mỗi tổ cử ra 2 HS ,mỗi em sẽ
nhận được phiếu ghi tình huống, cách ứng
xử
Khi một bạn dán lên bảng ý nêu tình
huống thì bạn kia sẽ dán lên bảng ý nêu
cách ứng xử hoặc hậu quả sao cho phù
hợp
Nhận xét
-HS thảo luận nhóm ,đóng vai ,xử lý tình huống
- An nhắc Mai đổ rác đúng nơi quy định
- Hà khuyên bạn không nên vẽ bậy lên tường
- Nói với bố dời lại ngày đi chơi công viên -HS trả lời
-HS thực hành -HS làm vệ sinh lớp học
-HS tham gia trò chơi
-Nhận xét
III.Củng cố dặn dò :-Giữ trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi HS để các
em được học tập và sinh hoạt trong môi trường trong lành
-Bài sau : Giữ trật tự ,vệ sinh công cộng
Trang 10Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009
Tập đọc : NHắN TIN
A.Mục tiêu
Đọc rành mạch 2 mẫu tin nhắn;biết ngắt nghỉ hơi đỳng chỗ
Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý).Trả lời được cỏc cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa
B.Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
C Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
-HS 1: Đọc đoạn 1,2 trả lời câu hỏi 1
-HS 2 :Đọc đoạn 2,3 trả lời câu hỏi 3
-HS 3 :Đọc cả bài và trả lời câu hỏi 5
*Nhận xét, ghi điểm
II.Bài mới.
1 Giới thiệu: Nhắn tin.
2 Luyện đọc:
a.GV đọc mẫu, nêu nội dung, cách đọc:
b.Luyện đọc:
* Đọc từng câu :
Luyện phát âm từ khó : quà sáng ,lồng
bàn , quét nhà, que chuyền , quyển
* Đọc từng mẫu nhắn tin.
Hướng dẫn đọc câu :
*Em nhớ quét nhà ,/ học thuộc lòng hai
khổ thơ/ và làm ba bài tập toán chị đã
dánh dấu.//
*Mai đi học , bạn nhớ mang quyển bài hát
cho tớ mượn nhé.//
*Đọc từng mẩu nhắn tin trong nhóm.
*Thi đọc giữa các nhóm.
3.Tìm hiểu bài
- Những ai nhắn tin cho Linh Nhắn tin
bằng cách nào?
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy ?
*Chị Nga và Hà không thể nhờ ai nhắn lại
cho Linh vì nhà Linh lúc ấy không có ai
để nhắn Nếu nhà Hà và Linh đều có điện
thoại thì trước khi đến ,Hà nên gọi điện
xem Linh có nhà không ,để khỏi mất thời
gian ,mất công đi
- Chị Nga nhắn Linh những gì?
- Hà nhắn Linh những gì?
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
-Em phải nhắn tin cho ai?
-Vì sao phải nhắn tin ?
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.(l.1) -HS phát âm từ khó
-Đọc nối tiếp câu(l.2) -HS đọc từng mẫu nhắn tin -Luyện đọc câu
-Đọc trong nhóm
-Đại diện nhóm thi đọc -1hs đọc 2 mẫu nhắn tin
-Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết ra giấy
-Lúc chị Nga đi chắc còn sớm ,Linh chưa ngủ dậy Lúc Hà đến Linh không có nhà
-Nơi để quà sáng, các việc cần làm ở nhà ,giờ chị Nga về
-Hà mang đồ chơi cho Linh ,nhờ Linh mang sổ bài hát đi học cho Hà mượn -Nêu yêu cầu BT
-Cho chị -Nhà đi vắng Chị đi chợ Em đến giờ đi học ,không đợi được chị ,muốn nhắn chị :